Bỏ qua đến nội dung chính
OnThi365
kinh-nghiem-on-thi

Chương 2: Carbohydrate (Trọng tâm Hoá Hữu cơ TYHH)

Tổng hợp đề + đáp án Chương 2 sách TYHH Hữu cơ 12: 132 câu MC, 49 câu Đ/S, 71 câu trả lời ngắn từ 4 đấu trường onthi365.

||50 phút đọc
Nội dung bài viết (32)
  1. Mục lục
  2. Phần 2.1: Carbohydrate – Glucose và Fructose
  3. Phần 2.1 — Carbohydrate. Glucose và Fructose
  4. I. Khái niệm và phân loại Carbohydrate
  5. II. Glucose và Fructose
  6. B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
  7. C. Trắc nghiệm Đúng / Sai
  8. D. Trắc nghiệm trả lời ngắn
  9. Phần 2.2: Saccharose và Maltose
  10. Phần 2.2 — Saccharose và Maltose
  11. I. Cấu tạo phân tử
  12. II. Tính chất hoá học
  13. III. Trạng thái tự nhiên và ứng dụng
  14. IV. Cách phân biệt
  15. B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
  16. C. Trắc nghiệm Đúng / Sai
  17. D. Trắc nghiệm trả lời ngắn
  18. Phần 2.3: Tinh bột và Cellulose
  19. Phần 2.3 — Tinh bột và Cellulose
  20. I. Cấu tạo phân tử
  21. II. Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên
  22. III. Tính chất hoá học
  23. IV. Quá trình quang hợp – nguồn tổng hợp carbohydrate
  24. V. Ứng dụng
  25. VI. Một số công thức tính nhanh
  26. B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
  27. C. Trắc nghiệm Đúng / Sai
  28. D. Trắc nghiệm trả lời ngắn
  29. Phần 2.4: Kiểm tra cuối chương 2
  30. B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
  31. C. Trắc nghiệm Đúng / Sai
  32. D. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Tài liệu tổng hợp Chương 2 – sách "Trọng tâm Hoá học Tập 1 Hữu cơ" (TYHH / Phạm Đình Thắng). Bao gồm toàn bộ pool câu hỏi của 4 đấu trường (MC + Đúng/Sai + Trả lời ngắn) kèm đáp án ở cuối mỗi phần.

Mục lục


Phần 2.1: Carbohydrate – Glucose và Fructose

→ Vào đấu trường này | Pool: 50 MC + 18 Đúng/Sai + 20 Trả lời ngắn

📚 A. Lí thuyết trọng tâm — Phần 2.1

Phần 2.1 — Carbohydrate. Glucose và Fructose

I. Khái niệm và phân loại Carbohydrate

1) Khái niệm

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung Cₙ(H₂O)ₘ.

2) Phân loại

  • Monosaccharide (đường đơn): không thuỷ phân được. Ví dụ: glucose, fructose (C₆H₁₂O₆).
  • Disaccharide (đường đôi): thuỷ phân hoàn toàn cho 2 phân tử monosaccharide. Ví dụ: saccharose, maltose (C₁₂H₂₂O₁₁).
  • Polysaccharide (đường đa): thuỷ phân hoàn toàn cho nhiều phân tử monosaccharide. Ví dụ: tinh bột, cellulose (C₆H₁₀O₅)ₙ.

II. Glucose và Fructose

1) Cấu tạo phân tử

Glucose (C₆H₁₂O₆):

  • Mạch hở: CH₂OH-[CHOH]₄-CHO (có 5 nhóm hydroxy -OH1 nhóm aldehyde -CHO).
  • Mạch vòng: α-glucose và β-glucose (vòng 6 cạnh).
  • Hai dạng mạch hở và mạch vòng (α, β) chuyển hoá qua lại trong dung dịch.

Fructose (C₆H₁₂O₆):

  • Mạch hở: CH₂OH-[CHOH]₃-CO-CH₂OH (có 5 nhóm hydroxy -OH1 nhóm ketone >C=O).
  • Mạch vòng: α-fructose và β-fructose (vòng 5 cạnh).
  • Tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và mạch vòng.

Trong môi trường base, glucose và fructose chuyển hoá qua lại lẫn nhau.

2) Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên

  • Cả hai đều là chất rắn, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.
  • Glucose (đường nho): có trong nho, quả chín, máu người (~4,4–7,2 mmol/L hay 80–130 mg/dL), khoảng 0,1% trong máu.
  • Fructose (đường mật ong): chiếm 30–40% trong mật ong (làm mật ong ngọt sắc), có trong nhiều trái cây (xoài, dứa, chín,...), củ cải đường.

3) Tính chất hoá học

Glucose có tính chất của polyalcoholaldehyde; fructose có tính chất của polyalcoholketone.

a) Tính chất của polyalcohol

Hoà tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam đậm:

2C₆H₁₂O₆ + Cu(OH)₂ → (C₆H₁₁O₆)₂Cu + 2H₂O

b) Tính chất của aldehyde (glucose)
  • Phản ứng tráng bạc với AgNO₃/NH₃: Glucose → muối ammonium gluconate + 2Ag↓.
  • Phản ứng với Cu(OH)₂/NaOH đun nóng: tạo kết tủa Cu₂O đỏ gạch.
  • Làm mất màu nước bromine: Glucose → gluconic acid.

Fructose không có nhóm -CHO nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc do trong môi trường kiềm (NH₃) fructose chuyển hoá thành glucose.

c) Phản ứng với methanol/HCl (nhóm -OH hemiketal)

α-glucose + CH₃OH → methyl α-glucoside + H₂O (xt HCl khan).

d) Phản ứng lên men

Glucose → 2 C₂H₅OH + 2CO₂ (lên men rượu, enzyme zymase 30–35°C).

Glucose → 2 CH₃CH(OH)COOH (lên men lactic).

4) Ứng dụng

  • Glucose: cung cấp năng lượng (1 g glucose ≈ 4 kcal); tráng gương, tráng ruột phích; nguyên liệu sản xuất ethanol; dịch truyền tĩnh mạch 5%.
  • Fructose: chất tạo ngọt trong thực phẩm và đồ uống.

B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1: Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?

    • A. Monosaccharide.
    • B. Disaccharide.
    • C. Polysaccharide.
    • D. Oligosaccharide.
  2. Câu 2: Công thức phân tử chung của glucose và fructose là:

    • A. C₆H₁₀O₅.
    • B. C₆H₁₂O₆.
    • C. C₅H₁₀O₅.
    • D. C₁₂H₂₂O₁₁.
  3. Câu 3: Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?

    • A. Aldehyde.
    • B. Hydroxy.
    • C. Ketone.
    • D. Hemiacetal.
  4. Câu 4: Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo?

    • A. 3.
    • B. 4.
    • C. 5.
    • D. 6.
  5. Câu 5: Chất nào dưới đây là monosaccharide?

    • A. Saccharose.
    • B. Tinh bột.
    • C. Cellulose.
    • D. Glucose.
  6. Câu 6: Chất nào dưới đây không phải là monosaccharide?

    • A. Fructose.
    • B. Tinh bột.
    • C. Saccharose.
    • D. Cellulose.
  7. Câu 7: Chất thuộc loại disaccharide là:

    • A. Saccharose.
    • B. Maltose.
    • C. Fructose.
    • D. Glucose.
  8. Câu 8: Chất thuộc loại polysaccharide là:

    • A. Cellulose.
    • B. Glucose.
    • C. Saccharose.
    • D. Fructose.
  9. Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

    • A. Tinh bột.
    • B. Glucose.
    • C. Fructose.
    • D. Saccarose.
  10. Câu 10: Saccharose và fructose đều thuộc loại:

    • A. Polysaccharide.
    • B. Carbohydrate.
    • C. Disaccharide.
    • D. Monosaccharide.
  11. Câu 11: Trong phân tử của các carbohydrate chắc chắn có chứa những nguyên tố nào sau đây?

    • A. C, H, N.
    • B. C, H.
    • C. C, O, N.
    • D. C, H, O.
  12. Câu 12: Carbohydrate là hợp chất hữu cơ:

    • A. chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
    • B. chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
    • C. tạp chức, thường có công thức chung là Cₙ(H₂O)ₘ.
    • D. đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liền tiếp.
  13. Câu 13: Đường glucose có nhiều trong hoa quả chín, đặc biệt là nho chín. Công thức phân tử của glucose là:

    • A. C₆H₁₂O₆.
    • B. C₆H₁₀O₅.
    • C. C₁₈H₃₂O₁₆.
    • D. C₁₂H₂₂O₁₁.
  14. Câu 14: Trong phân tử của các carbohydrate luôn có:

    • A. Nhóm chức ketone.
    • B. Nhóm chức acid.
    • C. Nhóm chức alcohol.
    • D. Nhóm chức aldehyde.
  15. Câu 15: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?

    • A. Glucose.
    • B. Fructose.
    • C. Maltose.
    • D. Saccharose.
  16. Câu 16: Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?

    • A. Phản ứng với Cu(OH)₂.
    • B. Phản ứng với thuốc thử Tollens.
    • C. Phản ứng với alcohol.
    • D. Phản ứng thuỷ phân.
  17. Câu 17: Chất nào sau đây có thể điều chế từ glucose qua quá trình lên men?

    • A. Ethanol.
    • B. Lactic acid.
    • C. Methane.
    • D. Formic acid.
  18. Câu 18: Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chứng tỏ hai chất này:

    • A. Đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
    • B. Đều là những disaccharide.
    • C. Đều làm mất màu nước bromine.
    • D. Đều không có nhóm hydroxy.
  19. Câu 19: Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó:

    • A. Là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
    • B. Cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
    • C. Xúc tác cho các phản ứng trong sinh hoá.
    • D. Làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
  20. Câu 20: Những phản ứng hoá học nào dưới đây để chứng minh rằng phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxy CHO và có nhiều nhóm OH liền kề nhau là:

    • A. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu.
    • B. Phản ứng tráng gương và phản ứng với Cu(OH)₂ ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam.
    • C. Phản ứng tạo phức với Cu(OH)₂ và phản ứng lên men rượu.
    • D. Phản ứng tạo phức với Cu(OH)₂ và phản ứng tráng gương.
  21. Câu 21: Carbohydrate Z tham gia chuyển hoá: Z →(Cu(OH)₂) dung dịch xanh lam → kết tủa đỏ gạch. Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?

    • A. Maltose.
    • B. Cellulose.
    • C. Glucose.
    • D. Fructose.
  22. Câu 22: Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với:

    • A. Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường.
    • B. Cu(OH)₂ trong NaOH, đun nóng.
    • C. AgNO₃ trong dung dịch NH₃, đun nóng.
    • D. Kim loại Na.
  23. Câu 23: Glucose không có tính chất nào dưới đây?

    • A. Tính chất của polyalcohol.
    • B. Lên men tạo ethyl alcohol.
    • C. Tính chất của nhóm aldehyde.
    • D. Tham gia phản ứng thủy phân.
  24. Câu 24: Fructose không phản ứng với chất nào sau đây?

    • A. Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường.
    • B. H₂ (xúc tác Ni, t°).
    • C. Nước Br₂.
    • D. AgNO₃ trong dung dịch NH₃, t°.
  25. Câu 25: Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Tương tự chất X, chất Y là chất hoá bởi dung dịch AgNO₃ trong ammonia. Hai chất X, Y lần lượt là:

    • A. Fructose và glucose.
    • B. Saccharose và glucose.
    • C. Glucose và fructose.
    • D. Glucose và saccharose.
  26. Câu 26: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucose → X → Y → CH₃COOH. Hai chất X, Y lần lượt là:

    • A. CH₃CHO và CH₃CH₂OH.
    • B. CH₃CH₂OH và CH₂=CH₂.
    • C. CH₃CH(OH)COOH và CH₃CHO.
    • D. CH₃CH₂OH và CH₃CHO.
  27. Câu 27: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucose với lượng dư dung dịch AgNO₃/NH₃. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag thu được là:

    • A. 32,4 gam.
    • B. 21,6 gam.
    • C. 10,8 gam.
    • D. 16,2 gam.
  28. Câu 28: Cho 18 gam glucose phản ứng với AgNO₃/NH₃ dư (H = 100%), thì lượng Ag tạo ra là:

    • A. 2,16 g.
    • B. 5,4 g.
    • C. 10,8 g.
    • D. 21,6 g.
  29. Câu 29: Cho 20 mL dung dịch glucose 1M phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO₃ dư trong NH₃. Khối lượng bạc tạo thành là:

    • A. 1,08 gam.
    • B. 4,32 gam.
    • C. 8,64 gam.
    • D. 2,16 gam.
  30. Câu 30: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm glucose và fructose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃/NH₃. Đun nóng thu được 38,88 gam Ag. Giá trị m là:

    • A. 48,6.
    • B. 32,4.
    • C. 64,8.
    • D. 16,2.
  31. Câu 31: Cho 135,00 gam glucose lên men thành ethyl alcohol. Khí sinh ra dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 85%. Giá trị của m là:

    • A. 150,00.
    • B. 63,75.
    • C. 127,50.
    • D. 75,00.
  32. Câu 32: Lên men 45 g glucose để điều chế ethyl alcohol, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO₂ (đkc). Giá trị của V là:

    • A. 9,916.
    • B. 8,6.
    • C. 4,958.
    • D. 12,395.
  33. Câu 33: Lên men m gam glucose với H = 90%, lượng CO₂ tạo ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)₂ được 10 g kết tủa và thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 g. Giá trị của m là:

    • A. 13,5.
    • B. 15.
    • C. 20.
    • D. 30.
  34. Câu 34: Lên men 60 gam glucose, lượng khí CO₂ sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 12 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 10 gam so với lượng nước vôi trong ban đầu. Hiệu suất lên men phản ứng là:

    • A. 75%.
    • B. 50%.
    • C. 60%.
    • D. 67,5%.
  35. Câu 35: Cho 162 gam glucose lên men thành ethyl alcohol. Khí sinh ra dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là:

    • A. 45,0.
    • B. 36,0.
    • C. 144,0.
    • D. 72,0.
  36. Câu 36: Cho m gam glucose tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, thu được 0,4 mol Ag. Lên men m gam glucose tạo ethanol (hiệu suất của quá trình 75%) và V lít CO₂. Giá trị V là:

    • A. 12,395.
    • B. 5,7428.
    • C. 8,6765.
    • D. 9,916.
  37. Câu 37: Khối lượng glucose cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ethyl alcohol (rượu) 40° với hiệu suất riêng của các phản ứng nguyên chất là 0,8 g/mL) với hiệu suất 80% là:

    • A. 782,61 gam.
    • B. 305,27 gam.
    • C. 626,09 gam.
    • D. 1565,22 gam.
  38. Câu 38: Khi lên men m gam glucose thì thu được 0,18 mol C₂H₅OH. Mặt khác, m gam glucose tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ thu được 0,2 mol Ag. Hiệu suất của quá trình lên men là:

    • A. 80%.
    • B. 90%.
    • C. C. 70%.
    • D. 60%.
  39. Câu 39: Lên men 1,44 kg glucose, toàn bộ lượng CO₂ sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch chứa 16 mol NaOH, thu được dung dịch chứa NaHCO₃ 1 M và Na₂CO₃ 0,5 M. Hiệu suất phản ứng là:

    • A. 37,5%.
    • B. 80,0%.
    • C. 75,0%.
    • D. 40,0%.
  40. Câu 40: Cho 15 kg glucose (chứa 10% tạp chất trơ) lên men thành ethyl alcohol với hiệu suất phản ứng là 70%. Khối lượng ethyl alcohol thu được là:

    • A. 2,30 kg.
    • B. 4,60 kg.
    • C. 2,4 kg.
    • D. 5,52 kg.
  41. Câu 41: Lên men m gam ethyl alcohol theo phản ứng: C₆H₁₂O₆ → 2C₂H₅OH + 2CO₂ (xúc tác enzyme). Để thu được 92 gam C₂H₅OH cần tối thiểu m gam glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên trên là 60%. Giá trị của m là:

    • A. 360.
    • B. B. 18.
    • C. 220.
    • D. 300.
  42. Câu 42: Cho 360 gam glucose lên men với CO₂. Cho tất cả khí CO₂ hấp thu vào dung dịch NaOH thu được 212 gam Na₂CO₃ và 84 gam NaHCO₃. Hiệu suất của phản ứng lên men rượu là:

    • A. 62,5%.
    • B. 50%.
    • C. 75%.
    • D. 80%.
  43. Câu 43: Khi lên men m gam glucose thu được 0,16 mol C₂H₅OH. Mặt khác, m gam glucose tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, thu được 0,2 mol Ag. Hiệu suất của quá trình lên men là:

    • A. 80%.
    • B. 60%.
    • C. 75%.
    • D. 70%.
  44. Câu 44: Lên men m gam glucose để tạo thành ethyl alcohol (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO₂ sinh ra vào dung dịch Ca(OH)₂ dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    • A. 18,5.
    • B. 30,0.
    • C. 45,0.
    • D. 7,5.
  45. Câu 45: Cho m gam glucose lên men thành ethyl alcohol với hiệu suất 60%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO₂ sinh ra vào dung dịch Ba(OH)₂ dư thu được 35,46 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    • A. 8.
    • B. 21,6.
    • C. 30.
    • D. 27,0.
  46. Câu 46: Lên men m gam glucose thành ethyl alcohol. Toàn bộ khí CO₂ sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)₂ dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Vậy khối lượng glucose cần dùng là:

    • A. 112,50 gam.
    • B. 56,25 gam.
    • C. C. 36,00 gam.
    • D. 45,00 gam.
  47. Câu 47: Khi lên men m gam glucose thì thu được 0,15 mol C₂H₅OH. Mặt khác, m gam glucose tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, thu được 0,2 mol Ag. Hiệu suất của quá trình lên men là:

    • A. 80%.
    • B. 60%.
    • C. 75%.
    • D. 70%.
  48. Câu 48: Lên men m gam glucose (hiệu suất đạt 90%), sau đó hấp thụ hết lượng khí CO₂ vào nước vôi trong dư, thì thu được 50 gam chất rắn. Giá trị của m là:

    • A. 45.
    • B. 54.
    • C. 50.
    • D. 36.
  49. Câu 49: Cho 7,20 gam glucose lên men rượu. Toàn bộ khí CO₂ sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư thu được 6,36 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là:

    • A. 80,0%.
    • B. 75,0%.
    • C. 50,0%.
    • D. 62,5%.
  50. Câu 50: Lên men 90 kg glucose thu được V lít ethyl alcohol (D = 0,8 g/mL) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V là:

    • A. 46,0.
    • B. 57,5.
    • C. 23,0.
    • D. 71,9.

C. Trắc nghiệm Đúng / Sai

  1. Câu 51: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau về glucose:

    • a) Cấu tạo dạng mạch hở của glucose là CH₂[CHOH]₄CH=O, có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde.
    • b) Glucose có dạng mạch hở và dạng mạch vòng chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
    • c) Cấu tạo dạng mạch hở: CH₂OH-[CHOH]₄-CO-CH₂OH, có năm nhóm hydroxy và một nhóm ketone.
    • d) Glucose có nhóm -OH hemiketal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt của HCl khan, tạo thành methyl glucoside.
  2. Câu 52: Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của glucose:

    • a) Glucose tham gia phản ứng thủy phân.
    • b) Glucose bị thủy phân trong môi trường acid.
    • c) Glucose tham gia phản ứng tạo thành gluconic acid.
    • d) Glucose có tham gia phản ứng tráng gương tạo kết tủa màu vàng.
  3. Câu 53: Xét tính đúng sai về tính chất hóa học của glucose và fructose:

    • a) Đều phản ứng được với thuốc thử Tollens.
    • b) Đều làm mất màu nước bromine.
    • c) Dung dịch mỗi chất hoà tan được Cu(OH)₂.
    • d) Đều phản ứng được với Cu(OH)₂ trong kiềm nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
  4. Câu 54: Xét tính đúng sai các nhận định sau:

    • a) Glucose và fructose là những đường không thể bị thuỷ phân.
    • b) Fructose có cấu tạo hai dạng mạch hở và mạch vòng.
    • c) Saccharose và maltose là những disaccharide.
    • d) Tinh bột và cellulose là những polysaccharide.
  5. Câu 55: Xét tính đúng sai các nhận định sau:

    • a) Glucose và fructose đều có công thức là C₆H₁₂O₆.
    • b) Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở và mạch vòng.
    • c) Trong phân tử fructose đều là pentahydroxy aldehyde.
    • d) Dạng vòng của glucose và fructose đều là vòng sáu cạnh.
  6. Câu 56: Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    • a) Fructose phản ứng với thuốc thử Tollens sinh ra ammonium gluconate.
    • b) Glucose phản ứng với Cu(OH)₂ trong dung dịch NaOH nóng tạo sodium gluconate.
    • c) Trong phản ứng tráng bạc, glucose đóng vai trò là chất oxi hóa.
    • d) Lên men rượu glucose sinh ra ethanol và carbon dioxide.
  7. Câu 57: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Glucose và fructose đều có phản ứng thủy phân.
    • b) Tristearin làm mất màu dung dịch Br₂.
    • c) Phenol là chất rắn, ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.
    • d) Glucose bị khử bởi dung dịch AgNO₃/NH₃.
  8. Câu 58: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Fructose có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructose có nhóm chức -CHO.
    • b) Glucose là chất rắn, không màu, không tan trong nước.
    • c) Glucose và fructose có cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng chủ yếu dạng mạch vòng.
    • d) Fructose có thể bị oxi hoá bởi dung dịch AgNO₃/NH₃ trong ammonia.
  9. Câu 60: Xét tính đúng sai các phát biểu được cho dưới đây:

    • a) Trong máu người trưởng thành, hàm lượng glucose duy trì ở một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 4,4 -7,2 gam/L (hay 80 - 130mg/dL).
    • b) Trong môi trường base, fructose chuyển hóa một phần thành glucose.
    • c) Fructose có nhiều trong mật ong.
    • d) Trong phân tử glucose có 4 nhóm hydroxy (OH).
  10. Câu 61: Xét tính đúng sai của các phát biểu được cho dưới đây:

    • a) Ở dạng cấu tạo mạch vòng, nhóm -OH hemicetal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt của HCl khan, tạo thành methyl glucoside.
    • b) Trong dung dịch, bromine oxi hóa glucose thành gluconic acid.
    • c) Trong môi trường base, fructose và glucose có thể chuyển hóa qua lại nhau.
    • d) Glucose phản ứng với NH₃, glucose và NH₃ tạo Ag.
  11. Câu 63: Cho 15 kg glucose (chứa 10% tạp chất trơ) lên men thành ethyl alcohol với hiệu suất phản ứng là 70%. Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây:

    • a) Khối lượng glucose tham gia phản ứng lên men là 9,54 kg.
    • b) Khối lượng ethyl alcohol thu được là 4,83 kg.
    • c) Khối lượng CO₂ thu được là 4,62 kg.
    • d) Thể tích CO₂ thu được là 2602,95 lít.
  12. Câu 64: Một nhóm học sinh muốn thử nghiệm phản ứng tráng bạc lên kính bằng nguyên liệu dung dịch glucose. Để tráng bạc lá 100 cm² với độ dày đồng nhất là 0,5 µm. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,5 g/cm³, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây:

    • a) Thể tích của lớp bạc tráng lên là 5.10⁻³ cm³.
    • b) Khối lượng glucose cần dùng là 0,525 gam.
    • c) Nếu lên men 1000m gam glucose ở trên với hiệu suất 80% thì lượng ethanol thu được là 8,944 gam.
    • d) Khối lượng glucose tham gia là 0,175 gam.
  13. Câu 65: Cho 180 gam glucose, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ethyl alcohol (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ethyl alcohol bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 mL dung dịch NaOH 0,2M. Cho các mệnh đề dưới đây, xét tính đúng sai từng mệnh đề:

    • a) Giá trị của a là 73,6 gam.
    • b) Thể tích khí carbon dioxide thu được ở đktc là 39,664 L.
    • c) Lượng acetic acid thu được là 6,84 gam.
    • d) Hiệu suất quá trình lên men giấm là 60%.
  14. Câu 66: Từ 1 kg nho chứa 18% glucose về khối lượng lên men rượu thu được V lít rượu vang 10°. Cho biết khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL và hiệu suất chuyển hóa là 75%. Cho các nhận định dưới đây, xét tính đúng sai của từng nhận định:

    • a) Lượng glucose trong nho là 18 gam.
    • b) Khối lượng ethyl alcohol thu được là 69 gam.
    • c) Giá trị của V là 862,5 mL.
    • d) Nếu đem lượng glucose ở trên đẩy tráng hết với AgNO₃/NH₃ dư thì thu được 81 gam kết tủa.
  15. Câu 67: Tiến hành lên men giấm 460 mL ethyl alcohol 8° với hiệu suất bằng 30%. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất bằng 0,8 g/mL và của nước bằng 1 g/mL. Cho các nhận định dưới đây, xét tính đúng sai của từng nhận định:

    • a) Thể tích ethyl alcohol nguyên chất là 36,8 mL.
    • b) Số mol ethyl alcohol cần dùng là 0,32 mol.
    • c) Khối lượng acetic acid thu được là 11,52 gam.
    • d) Nồng độ phần trăm của acetic acid trong dung dịch thu được là 2,47%.
  16. Câu 68: Lên men m gam glucose thu được ethyl alcohol và V lít khí CO₂ ở đktc (hiệu suất phản ứng đạt 80%). Hấp thụ toàn bộ khí CO₂ sinh ra vào dung dịch Ca(OH)₂, thu được 16,9 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch tăng 5,44 gam so với dung dịch ban đầu. Cho các nhận định dưới đây, xét tính đúng sai của từng nhận định:

    • a) Khối lượng carbon dioxide thu được là 10,6 gam.
    • b) Giá trị của V là 5,9496 L.
    • c) Số mol glucose phản ứng là 0,15 mol.
    • d) Giá trị của m là 27.
  17. Câu 69: Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 16,8 kg quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng), thu được V lít rượu vang 13,8°. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Cho các nhận định dưới đây, xét tính đúng sai của từng nhận định:

    • a) Khối lượng glucose có trong 16,8 kg nho tươi ở trên là 2,25 kg.
    • b) Khối lượng ethyl alcohol thu được do quá trình lên men glucose là 772,8 gam.
    • c) Thu toàn bộ khí CO₂ sinh ra trong quá trình lên men rượu vào nước vôi trong dư thu được 1,68 gam kết tủa.
    • d) Thể tích rượu nguyên chất thu được là 0,966 L.
  18. Câu 70: Cho 2,5 kg đường glucose chứa 20% tạp chất lên men thành ethyl alcohol. Biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/mL và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%. Cho các nhận định dưới đây, xét tính đúng sai của từng nhận định:

    • a) Khối lượng glucose có trong 2,5 kg đường là 2 kg.
    • b) Sau khi hao hụt, lượng ethyl alcohol thu được là 920 g.
    • c) Thể tích rượu nguyên chất là 1,15 lít.
    • d) Thể tích rượu 40° thu được là 2,85 lít.

D. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 71: Trong một thử nghiệm y tế đo khả năng nạp carbohydrate của cơ thể người, một người trưởng thành được cho uống dung dịch glucose 20%. Đối với một người nhỏ, nồng độ glucose phải được giảm xuống còn 10%. Cần dùng bao nhiêu gam dung dịch glucose 20% để pha được 8 gam dung dịch glucose 10%?
  2. Câu 72: Một mẫu nước cam có khối lượng riêng 1,05 g/mL, chứa 2,5% fructose và 2,0% glucose về khối lượng. Lượng đường này trong 250 mL mẫu nước cam trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
  3. Câu 73: Để tráng làm bằng thuỷ tinh của các phích giữ nhiệt Rạng Đông, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 9 gam glucose với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong dung dịch NH₃, đun nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của Ag là bao nhiêu?
  4. Câu 74: Cho m gam glucose tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, thu được 0,4 mol Ag. Lên men m gam glucose tạo ethanol và V lít CO₂ (đktc) thoát ra với hiệu suất 75% và V lít CO₂ (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
  5. Câu 75: Khả năng dung nạp glucose kém hay người bị bệnh tiểu đường thường có lực cung cấp khá nhiều năng lượng. Dung dịch glucose (C₆H₁₂O₆) 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, có giá trị năng lượng tương đương là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền chai chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tương đương khi oxi hóa hoàn toàn glucose đã thu được là bao nhiêu? (Làm tròn đến số nguyên gần nhất).
  6. Câu 76: Để tráng bạc lên một tấm kính hình chữ nhật bằng cách cho phản ứng dung dịch chứa m gam glucose với 0,05 gam Ag. Để tráng bạc lên 1000 tấm kính như người ta dùng V lít dung dịch glucose 1M. Biết hiệu suất tráng bạc là 80%. Giá trị của V là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
  7. Câu 77: Để tráng bạc lên một tấm gương có diện tích 3m² với lớp bạc tối thiểu bao nhiêu gam glucose? Giả thiết hiệu suất phản ứng tráng gương là 90% và toàn bộ Ag sinh ra đều bám hết lên gương với độ dày đồng nhất tương ứng với 0,72 g/m². (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
  8. Câu 78: Cho 58,5 gam glucose phản ứng với lượng dư AgNO₃ trong NH₃. Kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu gam Ag?
  9. Câu 79: Cho 500 mL dung dịch glucose phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucose đã dùng là bao nhiêu?
  10. Câu 80: Cho 50 mL dung dịch glucose có nồng độ xM phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ thu được 3,24 gam Ag. Giá trị của x là bao nhiêu?
  11. Câu 81: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucose với lượng vừa đủ dung dịch AgNO₃/NH₃, thu được 43,2 gam Ag. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giá trị của m là bao nhiêu?
  12. Câu 82: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucose với lượng vừa đủ dung dịch AgNO₃/NH₃, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ phần trăm của dung dịch glucose là bao nhiêu?
  13. Câu 83: Dung dịch chứa m gam hỗn hợp X gồm glucose và fructose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?
  14. Câu 84: Đun nóng m gam dung dịch glucose nồng độ 20% với lượng dư dung dịch AgNO₃/NH₃. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,48 gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?
  15. Câu 85: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucose với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ thu được 16,2 gam Ag. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là bao nhiêu?
  16. Câu 86: Đun nóng 100 mL dung dịch glucose nồng độ a (M) với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của a là bao nhiêu?
  17. Câu 87: Cho m gam glucose lên men rượu với hiệu suất phản ứng 80%, thu được 9,916 lít khí CO₂ ở đktc. Giá trị của m là bao nhiêu?
  18. Câu 88: Cho 10 kg glucose (chứa 10% tạp chất trơ) lên men thành ethyl alcohol với hiệu suất phản ứng là 70%. Khối lượng ethyl alcohol thu được là bao nhiêu kg?
  19. Câu 89: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose thu được 92 gam ethyl alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethyl alcohol là bao nhiêu %?
  20. Câu 90: Khi lên men 360 gam glucose với hiệu suất 75%, khối lượng ethyl alcohol thu được là bao nhiêu gam?
📋 Xem đáp án Phần 2.1: Carbohydrate – Glucose và Fructose

Đáp án B. Trắc nghiệm

1. A · 2. B · 3. C · 4. C · 5. D · 6. D · 7. A · 8. A · 9. A · 10. B · 11. D · 12. C · 13. D · 14. C · 15. A · 16. D · 17. A · 18. A · 19. B · 20. B · 21. D · 22. A · 23. D · 24. C · 25. C · 26. D · 27. A · 28. D · 29. B · 30. D · 31. C · 32. A · 33. B · 34. A · 35. C · 36. D · 37. A · 38. D · 39. C · 40. C · 41. D · 42. C · 43. A · 44. D · 45. D · 46. B · 47. C · 48. C · 49. B · 50. A

Đáp án C. Đúng / Sai

Câuabcd
51ĐSĐS
52SSĐS
53ĐSĐĐ
54ĐSĐĐ
55ĐĐSS
56ĐĐSĐ
57SSĐS
58SSĐĐ
60SĐĐS
61ĐĐĐS
63SĐĐĐ
64ĐĐSS
65ĐĐSS
66SĐĐS
67ĐSĐS
68SĐSĐ
69SĐĐĐ
70ĐĐĐS

Đáp án D. Trả lời ngắn

71. 4 · 72. 11,8 · 73. 10,8 · 74. 7,44 · 75. 397 · 76. 28,9 · 77. 2 · 78. 70,2 · 79. 0,1 · 80. 0,3 · 81. 45 · 82. 14,4 · 83. 18 · 84. 27 · 85. 18 · 86. 1 · 87. 45 · 88. 3,22 · 89. 60 · 90. 138


Phần 2.2: Saccharose và Maltose

→ Vào đấu trường này | Pool: 19 MC + 10 Đúng/Sai + 19 Trả lời ngắn

📚 A. Lí thuyết trọng tâm — Phần 2.2

Phần 2.2 — Saccharose và Maltose

I. Cấu tạo phân tử

1) Saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁)

Cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.

Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, không có nhóm -CHO tự dokhông có phản ứng tráng bạc.

2) Maltose (C₁₂H₂₂O₁₁)

Cấu tạo từ hai đơn vị α-glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.

Maltose tồn tại ở cả dạng mạch vòng và mạch hở. Dạng mạch hở có nhóm -CHO → có phản ứng tráng bạclàm mất màu nước bromine.

II. Tính chất hoá học

1) Tính chất của polyalcohol

Saccharose và maltose đều có nhiều nhóm -OH ở các C liền kề → hoà tan Cu(OH)₂ tạo dung dịch màu xanh lam đậm:

2C₁₂H₂₂O₁₁ + Cu(OH)₂ → (C₁₂H₂₁O₁₁)₂Cu + 2H₂O

2) Tính chất khử (chỉ maltose)

  • Maltose có phản ứng tráng bạc với AgNO₃/NH₃, tạo 2Ag (do có nhóm -CHO khi chuyển sang dạng mạch hở).
  • Maltose làm mất màu nước bromine.
  • Saccharose không có nhóm aldehyde tự do nên không tham gia phản ứng tráng bạc và không làm mất màu nước bromine.

3) Phản ứng thuỷ phân

Khi đun nóng với dung dịch acid loãng hoặc enzyme:

  • Saccharose + H₂O → α-Glucose + β-Fructose (xt H⁺/enzyme invertase).
  • Maltose + H₂O → 2 α-Glucose (xt H⁺/enzyme maltase).

Lưu ý: Sau khi thuỷ phân, sản phẩm chứa glucose (và fructose) có phản ứng tráng bạc. Đây là cách nhận biết hỗn hợp đã được thuỷ phân.

III. Trạng thái tự nhiên và ứng dụng

1) Saccharose

  • Có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
  • chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, tan nhiều trong nước (đặc biệt tan nhiều trong nước nóng).
  • Ứng dụng: thực phẩm, đồ uống, sản xuất bánh kẹo, làm nguyên liệu cho công nghiệp tráng gương (thuỷ phân thành glucose + fructose).

2) Maltose

  • Có trong một số hạt nảy mầm (từ quá trình thuỷ phân tinh bột bởi enzyme α-amylase).
  • Ứng dụng: sản xuất bia, sản xuất một số loại bánh kẹo, đường mạch nha.

IV. Cách phân biệt

Thuốc thửGlucoseFructoseSaccharoseMaltose
Cu(OH)₂ (thường)xanh lamxanh lamxanh lamxanh lam
AgNO₃/NH₃ (đun)Ag↓Ag↓ (qua glucose)khôngAg↓
Nước Br₂mất màukhôngkhôngmất màu
Thuỷ phân (H⁺)khôngkhôngglucose + fructose2 glucose

B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1: Saccharose có công thức phân tử là:

    • A. C₁₃H₂₂O₁₁.
    • B. C₁₂H₂₂O₁₁.
    • C. C₆H₁₀O₅.
    • D. CH₃COOH.
  2. Câu 2: Phân tử saccharose được tạo bởi:

    • A. α-glucose và α-fructose.
    • B. β-glucose và β-fructose.
    • C. α-glucose và β-fructose.
    • D. α-glucose và β-glucose.
  3. Câu 3: Carbohydrate nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?

    • A. Glucose.
    • B. Tinh bột.
    • C. Cellulose.
    • D. Saccharose.
  4. Câu 4: Đường mía, đường phèn có thành phần chính là đường nào dưới đây?

    • A. Glucose.
    • B. Maltose.
    • C. Saccharose.
    • D. Fructose.
  5. Câu 5: Mạch nha là tên gọi khác của carbohydrate nào sau đây?

    • A. Glucose.
    • B. Fructose.
    • C. Saccharose.
    • D. Maltose.
  6. Câu 6: Khi thuỷ phân hoàn toàn carbohydrate X thu được dung dịch chứa hai loại monosaccharide khác nhau. Chất X có thể là:

    • A. Saccharose.
    • B. Cellulose.
    • C. Glucose.
    • D. Tinh bột.
  7. Câu 7: Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân saccharose là:

    • A. Glucose và fructose.
    • B. Ethyl alcohol.
    • C. Glucose.
    • D. Fructose.
  8. Câu 8: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là:

    • A. Saccharose và glucose.
    • B. Glucose và saccharose.
    • C. Saccharose và maltose.
    • D. Glucose và fructose.
  9. Câu 9: Saccharose không tham gia phản ứng:

    • A. Thuỷ phân với xúc tác enzyme.
    • B. Với Cu(OH)₂ tạo dung dịch xanh lam.
    • C. Tráng bạc.
    • D. Với HCl dưới xúc tác acid.
  10. Câu 10: Dung dịch glucose và saccharose đều có tính chất hóa học chung là:

    • A. Hoà tan Cu(OH)₂ trong điều kiện thường.
    • B. Có vị ngọt.
    • C. Phản ứng với nước bromine.
    • D. Phản ứng thuỷ phân.
  11. Câu 11: Chất nào sau đây không có phản ứng thuỷ phân?

    • A. Maltose.
    • B. Saccharose.
    • C. Cristearin.
    • D. Fructose.
  12. Câu 13: Khi tồn tại ở dạng mạch vòng, các carbohydrate có vị ngọt và có nhóm -OH hemiacetal hoặc -OH hemiketal trong phân tử được gọi là đường khử; ngược lại khi phân tử các đó này không có nhóm -OH hemiacetal hoặc -OH hemiketal, chúng được gọi là đường không khử. Trong các đường saccharose, maltose, glucose, fructose, đường không có tính khử là:

    • A. Saccharose.
    • B. Glucose.
    • C. Maltose.
    • D. Fructose.
  13. Câu 14: Khi đun nóng dung dịch chứa carbohydrate X với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm, X có phản ứng với Cu(OH)₂ tạo kết tủa đỏ gạch. X không thể là:

    • A. Saccharose.
    • B. Glucose.
    • C. Fructose.
    • D. Maltose.
  14. Câu 15: Monosaccharide X được dùng trong công nghiệp để tráng bạc lên bề mặt thuỷ tinh trong sản xuất ruột phích. Cũng với Ag, sản phẩm hữu cơ được tạo thành khi cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ là:

    • A. Ammonium carbonate.
    • B. Gluconic acid.
    • C. Ammonium gluconate.
    • D. Khí carbon dioxide.
  15. Câu 16: Một nhà máy đường mỗi ngày ép 30 tấn mía. Biết 1 tạ mía cho 63 lít nước mía với nồng độ đường 7,5% và khối lượng riêng 1,103 g/mL. Giả sử hiệu suất của quá trình tinh chế là 100%. Khối lượng đường nhà máy sản xuất được mỗi ngày là:

    • A. 1361,1 kg.
    • B. 113,1 kg.
    • C. 1563,5 kg.
    • D. 1163,1 kg.
  16. Câu 17: Khối lượng saccharose thu được từ một tấn nước mía chứa 13% saccharose, với hiệu suất phản ứng là 80% là:

    • A. 105 kg.
    • B. 140 kg.
    • C. 106 kg.
    • D. 104 kg.
  17. Câu 18: Thuỷ phân 57 gam maltose thu được 57 gam glucose. Hiệu suất thuỷ phân maltose thành glucose đạt:

    • A. 100%.
    • B. 50%.
    • C. 95%.
    • D. 57%.
  18. Câu 19: Một hỗn hợp X gồm saccharose và maltose. Thuỷ phân hỗn hợp X thu được glucose và fructose theo tỷ lệ mol 4 : 1. Xác định tỷ lệ mol của saccharose và maltose trong hỗn hợp ban đầu.

    • A. 2 : 3.
    • B. 1 : 1.
    • C. 1 : 2.
    • D. 1 : 3.
  19. Câu 20: Để tráng gương ruột phích người ta thuỷ phân 68,4 gam saccharose với hiệu suất 80%, sau đó lấy sản phẩm tạo thành thực hiện phản ứng với AgNO₃ dư trong NH₃ dư đun nóng, đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?

    • A. 34,56.
    • B. 69,12.
    • C. 86,4.
    • D. 64,8.

C. Trắc nghiệm Đúng / Sai

  1. Câu 21: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau về trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccharose:

    • a) Saccharose và maltose thường được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo.
    • b) Saccharose là chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước nóng.
    • c) Dung dịch saccharose không hoà tan được Cu(OH)₂.
    • d) Dung dịch saccharose tham gia phản ứng tráng bạc.
  2. Câu 22: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về tính chất hóa học của glucose và maltose:

    • a) Phản ứng với AgNO₃/NH₃.
    • b) Phản ứng với dung dịch nước bromine.
    • c) Phản ứng với Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
    • d) Phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.
  3. Câu 23: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về cấu tạo của saccharose và maltose:

    • a) Maltose tạo thành từ hai đơn vị fructose.
    • b) Maltose có liên kết α-1,4-glycoside giữa hai đơn vị glucose.
    • c) Phân tử saccharose chứa nhóm chức β-1,2-glycoside.
    • d) Phân tử saccharose chỉ tồn tại dạng mạch vòng.
  4. Câu 24: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về tính chất của saccharose và maltose:

    • a) Saccharose không thể tạo dung dịch màu xanh lam khi phản ứng với Cu(OH)₂.
    • b) Saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens.
    • c) Saccharose có thể bị thuỷ phân thành glucose và fructose.
    • d) Maltose có thể phản ứng với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine.
  5. Câu 25: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về tính chất của saccharose:

    • a) Saccharose là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho con người.
    • b) Dung dịch saccharose có thể hòa tan được Cu(OH)₂ tạo thành dung dịch màu tím.
    • c) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.
    • d) Maltose có trong một số hạt nảy mầm từ quá trình thuỷ phân tinh bột.
  6. Câu 26: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về tính chất saccharose:

    • a) Saccharose còn được gọi là đường nho.
    • b) Saccharose thuỷ phân trong môi trường acid tạo ra một loại monosaccharide.
    • c) Dung dịch saccharose không hòa tan được Cu(OH)₂.
    • d) Dung dịch fructose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
  7. Câu 27: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về tính chất của saccharose:

    • a) Saccharose làm mất màu nước bromine.
    • b) Saccharose được cấu tạo từ hai đơn vị α-glucose.
    • c) Saccharose có thể bị thuỷ phân (dưới tác dụng của enzyme hoặc acid) tạo thành glucose và fructose.
    • d) Ở điều kiện thường, saccharose là chất rắn kết tinh.
  8. Câu 28: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về tính chất của saccharose:

    • a) Tiêu thụ nhiều saccharose và maltose trong chế độ ăn hằng ngày có thể tăng nguy cơ sâu răng do chúng cung cấp nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn sản xuất tạo môi trường acid trong miệng và làm chuyển hoá thành acid này gây hại các men răng.
    • b) Khi đun nóng saccharose với dung dịch HCl thì sản phẩm có phản ứng với Cu(OH)₂ (có mặt NaOH, đun nóng) tạo kết tủa đỏ gạch.
    • c) Dung dịch saccharose có phản ứng tráng gương.
    • d) Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol saccharose, sản phẩm thuỷ phân với thuốc thử Tollens có thể tạo ra tối đa 4 mol Ag.
  9. Câu 29: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Dạng mạch hở của maltose chứa nhóm aldehyde nên maltose có thể phản ứng với thuốc thử Tollens hay làm mất màu nước bromine.
    • b) Saccharose chỉ tồn tại dạng mạch vòng, không chứa nhóm aldehyde nên saccharose không có phản ứng với thuốc thử Tollens và nước bromine.
    • c) Saccharose có trong nhiều thực vật, củ cải đường, cây mía, củ cải, củ cải đường và hoa thốt nốt.
    • d) Phân tử saccharose từ hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,2-glycoside.
  10. Câu 30: Cho 4 dung dịch sau: saccharose, maltose, glycerol, acetic aldehyde. Xét tính đúng sai của các phát biểu dưới đây:

    • a) Có 3 dung dịch trong 4 dung dịch trên có thể tác dụng với Cu(OH)₂ tạo dung dịch phức xanh.
    • b) Có 2 trong 4 dung dịch trên tác dụng được với thuốc thử Tollens tạo ra kim loại Ag.
    • c) Có 3 trong 4 dung dịch trên tác dụng được với Cu(OH)₂, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
    • d) Có 3 trong 4 dung dịch trên tác dụng với Cu(OH)₂ tạo ra phức chất màu xanh lam.

D. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 32: (Tiếp dữ kiện 31) Số carbohydrate đã cho có liên kết α-1,4-glycoside trong phân tử là bao nhiêu?
  2. Câu 33: (Tiếp dữ kiện 31) Số carbohydrate đã cho có liên kết α-1,2-glycoside trong phân tử là bao nhiêu?
  3. Câu 34: (Tiếp dữ kiện 31) Trong số các carbohydrate đã cho, ở dạng mạch hở/mạch mở vòng có nhóm aldehyde (-CHO) hoặc ketone (>C=O) là bao nhiêu chất?
  4. Câu 35: Cho các dung dịch sau: CH₃COOH, C₂H₅OH, Cu(OH)₂, glucose, saccharose, C₃H₅(OH)₃. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)₂ là bao nhiêu?
  5. Câu 36: Cho các dung dịch sau: saccharose, glucose, acetic aldehyde, maltose, glycerol, ethylene glycol, acetylene, fructose. Có bao nhiêu dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương?
  6. Câu 37: Cho các chất sau: ethyl acetate, vinyl formate, tripalmitin, triolein, glucose, saccharose, maltose, acetic acid. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thuỷ phân?
  7. Câu 38: Cho các dung dịch sau: glucose, saccharose, acetic aldehyde, ethyl alcohol, fructose. Dùng Cu(OH)₂ và thuốc thử Tollens có thể nhận biết được bao nhiêu chất trong các dung dịch trên?
  8. Câu 39: Trong quá trình sản xuất, maltose được tạo ra từ quá trình lên men của mạch nha. Biết 1 kg mạch nha có thể tạo ra 0,8 kg maltose, khối lượng mạch nha là 50 kg. Một nhà máy bia dự định sản xuất 10.000 kg maltose để đáp ứng nhu cầu sản xuất bia thì nhà máy này cần phải mua bao nhiêu kg mạch nha?
  9. Câu 40: Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose trong môi trường acid, thu được dung dịch X. Cho dung dịch X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?
  10. Câu 41: Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccharose 17,1% trong môi trường acid với H% = 70%, thu được dung dịch X. Cho dung dịch X phản ứng với AgNO₃/NH₃ dư, đun nhẹ thu được m (g) Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?
  11. Câu 42: Cho dung dịch X chứa 34,2 g saccharose và 18 g glucose vào lượng dư dung dịch AgNO₃/NH₃, đun nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?
  12. Câu 43: Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thuỷ phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 20,25 kg glucose cần thuỷ phân m kg saccharose (giả sử hiệu suất quá trình là 75%). Giá trị của m là bao nhiêu?
  13. Câu 44: Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccharose 17,1% trong môi trường acid (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO₃/NH₃ dư vào X và đun nhẹ, giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?
  14. Câu 45: Thuỷ phân 100 g saccharose trong môi trường acid với hiệu suất phản ứng là 80% thu được hỗn hợp X gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Hiệu suất thuỷ phân saccharose đạt bao nhiêu %? (giá trị khối lượng saccharose đã phản ứng)
  15. Câu 46: Thuỷ phân 34,2 gam saccharose trong môi trường acid với hiệu suất phản ứng là 80% thu được hỗn hợp X. Cho dung dịch NaOH vào hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y. Biết hỗn hợp Y hoà tan vừa hết m gam Cu(OH)₂ ở điều kiện thường. Giá trị của m là bao nhiêu?
  16. Câu 47: Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,2 mol saccharose và 0,1 mol maltose một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thuỷ phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ đến phản ứng hoàn toàn thì lượng Ag thu được là bao nhiêu mol?
  17. Câu 48: Cho 0,01 mol saccharose và 0,02 mol maltose vào dung dịch X. Thuỷ phân X trong môi trường acid với hiệu suất đều là 80%. Trung hoà dung dịch X, sau đó cho tác dụng với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?
  18. Câu 49: Hỗn hợp X gồm saccharose và maltose có tỉ lệ về khối lượng tương ứng là 1 : 2. Thuỷ phân m gam X trong môi trường acid (hiệu suất phản ứng đạt 60%), dung dịch thu được cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 95,04 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
  19. Câu 50: Dung dịch X chứa 15,39 g hỗn hợp gồm saccharose và maltose. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ (dư) thu được 3,24 g Ag. Mặt khác thuỷ phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃ thu được m (g) Ag, biết hiệu suất thuỷ phân của saccharose và maltose lần lượt là 70% và 80%. Giá trị của m là bao nhiêu?
📋 Xem đáp án Phần 2.2: Saccharose và Maltose

Đáp án B. Trắc nghiệm

1. A · 2. C · 3. D · 4. C · 5. D · 6. A · 7. A · 8. A · 9. C · 10. A · 11. D · 13. A · 14. A · 15. C · 16. C · 17. D · 18. C · 19. A · 20. B

Đáp án C. Đúng / Sai

Câuabcd
21ĐSSS
22ĐĐĐS
23SĐSĐ
24SĐĐĐ
25ĐSĐĐ
26SSSĐ
27SSĐĐ
28ĐĐSĐ
29ĐĐĐS
30ĐĐSĐ

Đáp án D. Trả lời ngắn

32. 1 · 33. 1 · 34. 3 · 35. 5 · 36. 4 · 37. 6 · 38. 4 · 39. 250 · 40. 4,32 · 41. 9,45 · 42. 21,6 · 43. 51,3 · 44. 13,5 · 45. 68,4 · 46. 7,84 · 47. 0,95 · 48. 11,2 · 49. 103 · 50. 14,9


Phần 2.3: Tinh bột và Cellulose

→ Vào đấu trường này | Pool: 47 MC + 19 Đúng/Sai + 28 Trả lời ngắn

📚 A. Lí thuyết trọng tâm — Phần 2.3

Phần 2.3 — Tinh bột và Cellulose

I. Cấu tạo phân tử

1) Tinh bột (C₆H₁₀O₅)ₙ

Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm 2 thành phần:

  • Amylose (chiếm khoảng 20–30%): cấu tạo từ các đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside, mạch không phân nhánh, hình xoắn ốc.
  • Amylopectin (chiếm khoảng 70–80%): cấu tạo từ các đơn vị α-glucose liên kết qua liên kết α-1,4-glycoside và liên kết α-1,6-glycoside tại các điểm phân nhánh, mạch phân nhánh.

2) Cellulose (C₆H₁₀O₅)ₙ

Cellulose là polymer thiên nhiên, cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose liên kết qua liên kết β-1,4-glycoside, mạch không phân nhánh, dài, không xoắn.

Mỗi đơn vị β-glucose trong cellulose có 3 nhóm -OH tự do → cellulose có thể viết là [C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ.

II. Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên

  • Tinh bột: chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, trong nước nóng nở phồng lên tạo dung dịch keo (hồ tinh bột).
  • Cellulose: chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị, không tan trong nước (kể cả nước nóng) và các dung môi hữu cơ thông thường (ether, benzene,...). Tan trong dung dịch phức [Cu(NH₃)₄](OH)₂ (nước Schweizer).
  • Tinh bột có nhiều trong gạo, ngô, lúa, củ chuối xanh,... Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật (bông gòn ~98%, gỗ ~50%).

III. Tính chất hoá học

1) Phản ứng thuỷ phân

Cả tinh bột và cellulose đều bị thuỷ phân (xúc tác acid hoặc enzyme) tạo thành glucose:

(C₆H₁₀O₅)ₙ + nH₂O → n C₆H₁₂O₆ (xt H⁺ hoặc enzyme)

Tinh bột thuỷ phân bởi enzyme α-amylase (trong nước bọt) và β-amylase; cellulose thuỷ phân bởi enzyme cellulase (có ở động vật ăn cỏ).

2) Phản ứng màu với iodine (đặc trưng cho tinh bột)

Hồ tinh bột + dung dịch I₂ → màu xanh tím đặc trưng (do amylose tạo phức với I₂). Đây là phản ứng nhận biết tinh bột. Cellulose không phản ứng với iodine.

3) Phản ứng của cellulose với nitric acid đặc (xúc tác H₂SO₄ đặc)

[C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ + 3nHNO₃ → [C₆H₇O₂(ONO₂)₃]ₙ + 3nH₂O

Sản phẩm là cellulose trinitrate (thuốc nổ không khói).

4) Phản ứng với (CH₃CO)₂O

Cellulose tạo thành cellulose acetate (tơ acetate, dùng sản xuất sợi).

IV. Quá trình quang hợp – nguồn tổng hợp carbohydrate

6CO₂ + 6H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6O₂ (ánh sáng, chlorophyll). Glucose sau đó được polymer hoá thành tinh bột (trong cây xanh).

V. Ứng dụng

  • Tinh bột: nguồn lương thực chính, sản xuất ethanol (lên men), glucose, làm chất kết dính trong công nghiệp giấy.
  • Cellulose: sản xuất giấy (gỗ, tre, nứa), tơ visco, tơ cellulose acetate (sợi tổng hợp); cellulose nitrate làm thuốc nổ; sản xuất ethanol từ mùn cưa.

VI. Một số công thức tính nhanh

  • Tinh bột (hoặc cellulose) + nH₂O → n glucose: từ m gam tinh bột tạo (m·180/162) gam glucose theo lí thuyết.
  • Glucose → 2 ethanol: từ a gam glucose tạo (a·92/180) gam ethanol.
  • Cellulose → cellulose trinitrate: từ m gam cellulose (M=162n) tạo (m·297/162) gam cellulose trinitrate (M=297n).

B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?

    • A. Cellulose.
    • B. Glucose.
    • C. Saccharose.
    • D. Amylose.
  2. Câu 2: Chất nào sau đây là thành phần chính của bột tre, gỗ… dùng để sản xuất giấy?

    • A. Saccharose.
    • B. Glucose.
    • C. Cellulose.
    • D. Tinh bột.
  3. Câu 3: Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?

    • A. α-glucose.
    • B. β-glucose.
    • C. Fructose.
    • D. Galactose.
  4. Câu 4: Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?

    • A. Glucose và fructose.
    • B. Amylose và cellulose.
    • C. Amylose và amylopectin.
    • D. Glucose và galactose.
  5. Câu 5: Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nào sau đây?

    • A. Dung dịch NaOH.
    • B. Dung dịch ethanol.
    • C. Nước Schweizer.
    • D. Nước bromine.
  6. Câu 6: Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành sản phẩm nào sau đây?

    • A. Glucose.
    • B. Dextrin.
    • C. Maltose.
    • D. Cellulose nitrate.
  7. Câu 7: Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?

    • A. Có cấu tạo mạch phân nhánh.
    • B. Chỉ chứa liên kết α-1,4-glycoside.
    • C. Không tan trong nước.
    • D. Tạo màu xanh tím với iodine.
  8. Câu 8: Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng nào sau đây?

    • A. Phản ứng thuỷ phân.
    • B. Phản ứng màu với dung dịch iodine.
    • C. Phản ứng với thuốc thử Tollens.
    • D. Phản ứng với nước bromine.
  9. Câu 9: Chất nào sau đây khi thuỷ phân không hoàn toàn tinh bột?

    • A. Cellulose.
    • B. Dextrin.
    • C. Fructose.
    • D. Saccharose.
  10. Câu 10: Nguyên liệu nào sau đây không là nguồn cung cấp tinh bột?

    • A. Củ và quả.
    • B. Hạt ngũ cốc.
    • C. Sợi bông.
    • D. Gạo.
  11. Câu 11: Trong phân tử amylose các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết:

    • A. α-1,4-glycoside.
    • B. α-1,6-glycoside.
    • C. β-1,4-glycoside.
    • D. β-1,6-glycoside.
  12. Câu 12: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc?

    • A. Acetic aldehyde.
    • B. Glucose.
    • C. Fructose.
    • D. Cellulose.
  13. Câu 13: Chất nào sau đây làm mất màu nước bromine?

    • A. Saccharose.
    • B. Cellulose.
    • C. Tinh bột.
    • D. Glucose.
  14. Câu 14: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch bromine tạo thành kết tủa màu trắng?

    • A. Alanine.
    • B. Methyl formate.
    • C. Glucose.
    • D. Phenol.
  15. Câu 15: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thuỷ phân?

    • A. Saccharose.
    • B. Tinh bột.
    • C. Cellulose.
    • D. Fructose.
  16. Câu 16: Chất nào sau đây khi thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid, thu được sản phẩm hữu cơ chỉ chứa glucose?

    • A. Cellulose.
    • B. Tinh bột.
    • C. Protein.
    • D. Fructose.
  17. Câu 17: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch chứa loại đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là:

    • A. Fructose.
    • B. glucose.
    • C. Maltose.
    • D. Saccharose.
  18. Câu 18: Carbohydrate X là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ khung của cây cối. X là:

    • A. Cellulose.
    • B. Tinh bột.
    • C. Glucose.
    • D. Saccharose.
  19. Câu 19: Z là chất rắn, dạng sợi màu trắng không tan trong nước. Tên gọi của Z là:

    • A. Amylopectin.
    • B. Tinh bột.
    • C. Glucose.
    • D. Cellulose.
  20. Câu 20: Carbohydrate nào sau đây được dùng để điều chế thuốc súng không khói?

    • A. Saccharose.
    • B. Cellulose.
    • C. Tinh bột.
    • D. Glucose.
  21. Câu 21: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu:

    • A. Hồng.
    • B. Xanh tím.
    • C. Nâu đỏ.
    • D. Vàng.
  22. Câu 22: Để phân biệt tinh bột và cellulose ta dùng:

    • A. phản ứng màu với dung dịch I₂.
    • B. phản ứng với Cu(OH)₂ ở nhiệt độ phòng.
    • C. phản ứng tráng bạc.
    • D. phản ứng thuỷ phân.
  23. Câu 23: Chất nào sau đây không thuỷ phân trong môi trường acid?

    • A. Cellulose.
    • B. Saccharose.
    • C. Tinh bột.
    • D. Glucose.
  24. Câu 24: Các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid?

    • A. Cellulose, saccharose, maltose.
    • B. Tinh bột, cellulose, maltose.
    • C. Tinh bột, saccharose, fructose.
    • D. Tinh bột, cellulose, glucose.
  25. Câu 25: Thuốc súng không khói được sản xuất dựa trên phản ứng của cellulose với:

    • A. Cu(OH)₂.
    • B. HNO₃ đặc (xúc tác H₂SO₄ đặc, t°).
    • C. CH₃COOH.
    • D. H₂O (xúc tác H₂SO₄ loãng, t°).
  26. Câu 26: X và Y là carbohydrate. X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. X là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

    • A. Tinh bột và saccharose.
    • B. Cellulose và saccharose.
    • C. Tinh bột và glucose.
    • D. Saccharose và fructose.
  27. Câu 27: Trong các loại hạt gạo, ngô, lúa mì,… có chứa rất nhiều tinh bột, công thức phân tử của tinh bột là:

    • A. (C₆H₁₂O₆)ₙ.
    • B. (C₁₂H₂₂O₁₁)ₙ.
    • C. (C₆H₁₀O₅)ₙ.
    • D. (C₁₂H₂₀O₁₀)ₙ.
  28. Câu 28: Carbohydrate nào sau đây chứa nhiều nhất trong mật ong và là quyết định độ ngọt sắc của một ong?

    • A. Saccharose.
    • B. Fructose.
    • C. Glucose.
    • D. Maltose.
  29. Câu 29: Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là:

    • A. Glucose.
    • B. Glycogen.
    • C. Tinh bột.
    • D. Saccharose.
  30. Câu 30: Cho các chất sau: cellulose, saccharose, fructose, tinh bột. Số chất khi thuỷ phân đến cùng chỉ thu được glucose là:

    • A. 4.
    • B. 2.
    • C. 3.
    • D. 1.
  31. Câu 31: Chất không có trong phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid là:

    • A. Tinh bột.
    • B. Ethyl acetate.
    • C. Saccharose.
    • D. Glucose.
  32. Câu 32: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc?

    • A. Tinh bột.
    • B. Glucose.
    • C. Aldehyde acetic.
    • D. Formic acid.
  33. Câu 33: Ở điều kiện thường, carbohydrate nào sau đây không hòa tan được Cu(OH)₂?

    • A. Saccharose.
    • B. Fructose.
    • C. Glucose.
    • D. Cellulose.
  34. Câu 34: Tinh bột, cellulose, saccharose, đều có khả năng tham gia phản ứng:

    • A. Thuỷ phân.
    • B. Tráng gương.
    • C. Trùng ngưng.
    • D. Hoà tan Cu(OH)₂.
  35. Câu 37: Cho sơ đồ: Glucose → X → Y → CH₃COOH. Hai chất X, Y lần lượt là:

    • A. CH₃CHO và CH₃CH₂OH.
    • B. CH₃CH₂OH và CH₃CHO.
    • C. CH₃CH₂OH và CH₂=CH₂.
    • D. CH₃CH(OH)COOH và CH₃CHO.
  36. Câu 38: Cellulose không có tính chất nào sau đây?

    • A. Tan trong nước Schweizer.
    • B. Phản ứng tạo màu xanh tím với iodine.
    • C. Phản ứng với nitric acid tạo cellulose nitrate.
    • D. Thuỷ phân hoàn toàn tạo glucose.
  37. Câu 39: Trong quá trình sản xuất bia bằng phương pháp lên men sinh học, dưới tác dụng của enzyme sẽ xảy ra quá trình chuyển hoá: X → maltose → Y. X, Y tương ứng là:

    • A. Tinh bột và fructose.
    • B. Cellulose và glucose.
    • C. Cellulose và fructose.
    • D. Tinh bột và glucose.
  38. Câu 41: Cellulose không được sử dụng trong ứng dụng nào sau đây?

    • A. Sản xuất các thiết bị điện.
    • B. Nguyên liệu sản xuất ethanol và cellulose nitrate.
    • C. Sản xuất giấy, tơ tự nhiên và sợi nhân tạo.
    • D. Vật liệu để xây dựng.
  39. Câu 42: Polysaccharide X là chất ở dạng sợi, màu trắng, không mùi vị. X có nhiều trong bông gòn, gỗ, đay, gai. Thuỷ phân X thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A. X có nhiều trong nước lạnh.
    • B. X có cấu trúc mạch phân nhánh.
    • C. phân tử khối của X là 162.
    • D. Y tham gia phản ứng AgNO₃ trong NH₃ tạo ra ammonium gluconate.
  40. Câu 43: Tinh bột không chỉ là chất dinh dưỡng quan trọng trong đời sống mà còn là nguyên liệu rất quan trọng. Nhận định nào sau đây về tính chất của tinh bột là không đúng?

    • A. Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím.
    • B. Khi bị hồ năng tham gia phản ứng tráng bạc.
    • C. Tinh bột bị thuỷ phân trong môi trường acid và base cho sản phẩm cuối cùng là glucose.
    • D. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột nhờ enzyme amylase cho sản phẩm là glucose.
  41. Câu 44: Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucose, biết hiệu suất phản ứng đạt 70%. Khối lượng glucose thu được là:

    • A. 162 kg.
    • B. 155,56 kg.
    • C. 143,33 kg.
    • D. 133,33 kg.
  42. Câu 45: Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ethyl alcohol thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất lên men đạt 80%.

    • A. 239,94 kg.
    • B. 369,14 kg.
    • C. 295,31 kg.
    • D. 290,81 kg.
  43. Câu 46: Lên men 1 tấn ngô chứa 70% tinh bột để sản xuất ethyl alcohol, biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng alcohol thu được gần nhất với giá trị nào sau đây?

    • A. 0,383 tấn.
    • B. 0,833 tấn.
    • C. 0,338 tấn.
    • D. 0,668 tấn.
  44. Câu 47: Cellulose trinitrate được điều chế từ phản ứng giữa nitric acid và cellulose (hiệu suất phản ứng 60% tính theo cellulose). Nếu dùng 2 tấn cellulose thì khối lượng cellulose trinitrate điều chế được là:

    • A. 3,67 tấn.
    • B. B. 1,10 tấn.
    • C. 2,20 tấn.
    • D. 2,97 tấn.
  45. Câu 48: Khối lượng cellulose trinitrate sản xuất được khi cho 100kg cellulose tác dụng với nitric acid dư (hiệu suất 80%) là:

    • A. 146,7 kg.
    • B. 158,2 kg.
    • C. C. 183,3 kg.
    • D. 137,5 kg.
  46. Câu 49: Để điều chế 25,245kg cellulose trinitrate, người ta cho cellulose tác dụng với dung dịch chứa kg HNO₃ (xúc tác là H₂SO₄ đặc) với hiệu suất phản ứng 85%. Giá trị của m là:

    • A. 22,235.
    • B. 15,7.
    • C. 16,2.
    • D. 20,79.
  47. Câu 50: Cellulose trinitrate được điều chế từ cellulose và nitric acid đặc có xúc tác sulfuric acid đặc, nóng. Để có 29,7 kg cellulose trinitrate, cần dùng dung dịch chứa m kg nitric acid (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là:

    • A. 300 kg.
    • B. 210 kg.
    • C. 420 kg.
    • D. 100 kg.

C. Trắc nghiệm Đúng / Sai

  1. Câu 51: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Tất cả các loại carbohydrate đều tan hoàn toàn trong nước.
    • b) Một số đường đơn (monosaccharide) có vị ngọt.
    • c) Carbohydrate chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
    • d) Glucose và fructose đều là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước.
  2. Câu 52: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Saccharose được cấu tạo từ hai gốc α-glucose.
    • b) Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước ở điều kiện thường.
    • c) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thu được fructose.
    • d) Trong dung dịch NH₃, glucose oxi hoá AgNO₃ thành Ag.
  3. Câu 53: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Trong môi trường base, fructose và glucose có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
    • b) Trong phản ứng tráng bạc, glucose đóng vai trò là chất oxi hoá.
    • c) Tinh bột thuộc loại disaccharide.
    • d) Thuỷ phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.
  4. Câu 54: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Phân biệt glucose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
    • b) Phân biệt hồ tinh bột và cellulose bằng dung dịch I₂.
    • c) Phân biệt saccharose và glycerol bằng Cu(OH)₂.
    • d) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, thu được glucose.
  5. Câu 55: Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

    • a) Trong môi trường base, glucose và fructose có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
    • b) Glucose và fructose có thể tham gia phản ứng cộng hydrogen.
    • c) Glucose bị khử bởi AgNO₃ trong NH₃.
    • d) Cellulose có cấu tạo mạch nhánh, hình xơ sợi.
  6. Câu 56: Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    • a) Phân tử tinh bột và cellulose đều có nhóm chức của alcohol đa chức.
    • b) Tinh bột là amylose và amylopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.
    • c) Phân tử tinh bột có 4 nhóm hydroxyl (-OH).
    • d) Tinh bột và saccharose đều thuộc loại carbohydrate.
  7. Câu 57: Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    • a) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
    • b) Phân tử amylose có cấu tạo không phân nhánh.
    • c) Cellulose tan được trong dung dịch phức [Cu(NH₃)₄](OH)₂.
    • d) Cellulose được tạo từ các đơn vị α-glucose.
  8. Câu 58: Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

    • a) Tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử là (C₆H₁₀O₅)ₙ.
    • b) Amylopectin chứa liên kết α-1,6-glycoside tại các điểm phân nhánh.
    • c) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thu được fructose và glucose.
    • d) Cellulose là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
  9. Câu 59: Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

    • a) Tinh bột tạo dung dịch keo khi gặp dung dịch iodine.
    • b) Cellulose tan tốt trong nước nóng.
    • c) Tinh bột không tan trong nước lạnh, trong nước nóng nở trương phồng lên tạo thành dung dịch dạng keo (hồ tinh bột).
    • d) Cellulose không phản ứng màu với dung dịch iodine.
  10. Câu 60: Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

    • a) Tinh bột và saccharose đều thuộc loại carbohydrate.
    • b) Nhỏ dung dịch I₂ vào lát cắt củ chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.
    • c) Cellulose thuộc loại polysaccharide.
    • d) Glucose bị thuỷ phân trong môi trường acid.
  11. Câu 61: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Hồ tinh bột tạo phức màu xanh tím với I₂ ở nhiệt độ thường.
    • b) Tinh bột thuộc loại monosaccharide.
    • c) Tinh bột bị thuỷ phân hoàn toàn cho dung dịch kiềm đun nóng thu được glucose.
    • d) Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
  12. Câu 62: Xét tính đúng sai các phát biểu dưới đây:

    • a) Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh.
    • b) Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
    • c) Thuỷ phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.
    • d) Fructose là carbohydrate có vị ngọt mạnh.
  13. Câu 63: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Trong cây xanh, tinh bột được tổng hợp qua phản ứng quang hợp.
    • b) Thành phần chính của bông sợi tự nhiên là cellulose.
    • c) Cellulose có cấu trúc mạch không phân nhánh.
    • d) Amylose và amylopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.
  14. Câu 64: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Sản phẩm thuỷ phân cellulose (H⁺, t°) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
    • b) Saccharose tác dụng với Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
    • c) Glucose có thể tham gia phản ứng tráng gương tạo kết tủa màu vàng.
    • d) Amylose và cellulose có cấu trúc mạch không phân nhánh, thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid đều thu được glucose.
  15. Câu 65: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Amylose và amylopectin của tinh bột đều chứa các liên kết α-1,4-glycoside.
    • b) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose trong môi trường kiềm, đều thu được glucose.
    • c) Cellulose và tinh bột là đồng phân của nhau.
    • d) Cellulose là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ether, benzene,...
  16. Câu 66: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Tinh bột là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không mùi vị.
    • b) Cellulose thuộc loại polysaccharide.
    • c) Thành phần chính của bông gòn là cellulose.
    • d) Cellulose thuộc loại monosaccharide.
  17. Câu 67: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Cellulose có thể tạo thành cellulose nitrate khi phản ứng với nitric acid đặc (xt: sulfuric acid đặc).
    • b) Phản ứng thuỷ phân cellulose tạo ra fructose.
    • c) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột tạo thành glucose.
    • d) Cellulose tạo ra màu xanh lam khi phản ứng với nước Schweizer.
  18. Câu 68: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Tinh bột được sử dụng làm chất kết dính công nghiệp giấy.
    • b) Amylose và amylopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.
    • c) Tinh bột là nguồn lương thực chính của con người.
    • d) Saccharose làm mất màu nước bromine.
  19. Câu 69: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

    • a) Tinh bột và cellulose đều có công thức (C₆H₁₀O₅)ₙ, quá vài hạt tinh bột là một phân tử.
    • b) Tinh bột và cellulose tan trong nước.
    • c) Cellulose có thể được dùng làm nguyên liệu trong sản xuất ethanol.
    • d) Tinh bột được thuỷ phân bởi enzyme α-amylase trong nước bọt.

D. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 72: (Tiếp dữ kiện 71) Số carbohydrate đã cho có liên kết α-1,4-glycoside trong phân tử là bao nhiêu?
  2. Câu 73: (Tiếp dữ kiện 71) Số carbohydrate đã cho có liên kết β-1,4-glycoside trong phân tử là bao nhiêu?
  3. Câu 74: (Tiếp dữ kiện 71) Số carbohydrate đã cho có liên kết α-1,6-glycoside trong phân tử là bao nhiêu?
  4. Câu 75: Trong số 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu carbohydrate tham gia phản ứng thuỷ phân?
  5. Câu 76: Khối lượng cellulose thu được khi thuỷ phân hoàn toàn 162 g tinh bột là bao nhiêu gam? Biết hiệu suất của quá trình thuỷ phân là 80%.
  6. Câu 77: Khối lượng ethanol có thể thu được từ 1 tấn tinh bột là bao nhiêu kg? Biết hiệu suất của quá trình lên men là 90%.
  7. Câu 78: Thuỷ phân hoàn toàn 10 g một loại gạo chứa 81% tinh bột trong H⁺ sau đó lấy toàn bộ lượng glucose thu được cho phản ứng tráng gương được 12,96 g Ag. Hàm lượng cellulose trong bông là bao nhiêu %?
  8. Câu 79: Tiến hành thuỷ phân m gam bột gạo chứa 81% tinh bột, lấy toàn bộ lượng glucose thu được cho phản ứng lên men rượu thu được 5,4 gam bạc kim loại. Biết hiệu suất cả quá trình thuỷ phân đạt 80%. Giá trị của m là bao nhiêu gam?
  9. Câu 80: Tiến hành lên men m gam tinh bột, rồi lấy toàn bộ lượng CO₂ và tham gia phản ứng tráng gương thu được 5,40 gam kim loại. Biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 90%. Giá trị của m là bao nhiêu gam?
  10. Câu 81: Để điều chế 45 gam lactic acid từ tinh bột, qua con đường lên men lactic, hiệu suất thuỷ phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
  11. Câu 82: Tại một bệnh viện cần 1000 chai glucose 5% (biết mỗi chai chứa 500 gam dung dịch). Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Khối lượng tinh bột cần để sản xuất ra 1000 chai glucose 5% là bao nhiêu kilogam?
  12. Câu 83: Tiến hành thuỷ phân 29,16 gam tinh bột trong môi trường acid (biết H = 75%). Sau phản ứng, lấy toàn bộ lượng glucose sinh ra tác dụng với AgNO₃ trong NH₃ đun nóng (dùng dư) thì thu được bao nhiêu gam Ag? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
  13. Câu 84: Ngô và mía là hai nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất ethanol. Tuy nhiên chúng là nguồn lương thực và thực phẩm chính nên xu hướng tìm sản xuất ethanol từ cellulose. Một nguyên liệu là cellulose chiếm 60% khối lượng, cần sản xuất 1 tấn cellulose. Khối lượng ethanol thu được khoảng 400 lít. Cho khối lượng riêng của ethanol là 0,79 g/mL. Làm tròn kết quả tới hàng phần mười.
  14. Câu 86: (Tiếp dữ kiện 85) Tổng khối lượng CO₂ và H₂O sử dụng trong 1 giờ quang hợp của 1 ha lúa là bao nhiêu kg?
  15. Câu 87: (Tiếp dữ kiện 85) Khối lượng tinh bột tạo ra khi 1 ha (1 ha = 10000 m²) lúa kể trên quang hợp trong 1 giờ là bao nhiêu kg?
  16. Câu 88: Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO₂ sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 12 gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
  17. Câu 89: Thuỷ phân tinh bột một thời gian rồi cho toàn bộ sản phẩm phản ứng với một lượng dư AgNO₃/NH₃ thu được m gam Ag. Khối lượng tinh bột ban đầu là bao nhiêu gam? (biết hiệu suất phản ứng tráng gương 90% và tinh bột là 80%).
  18. Câu 90: Glucose lên men thành alcohol ethylic theo phản ứng sau: C₆H₁₂O₆ →(men, 30-35°C) 2C₂H₅OH + 2CO₂. Để thu được 92 gam C₂H₅OH cần tối thiểu m gam glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên men trên là 60%. Giá trị của m là bao nhiêu?
  19. Câu 91: Lên men rượu m gam tinh bột thu được V lít CO₂. Toàn bộ lượng CO₂ sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)₂ dư thu được 12 gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 40%. Giá trị của m là bao nhiêu?
  20. Câu 92: Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ethyl alcohol thu được là bao nhiêu kg, biết hiệu suất phản ứng đạt 80%? (Làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất).
  21. Câu 93: Lên men 81 gam tinh bột thành ethyl alcohol (hiệu suất là 75%). Hấp thụ hoàn toàn CO₂ sinh ra vào lượng dư dung dịch Ca(OH)₂, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
  22. Câu 94: Cho m gam tinh bột lên men thành ethanol với H = 81%. Toàn bộ CO₂ sinh ra cho phản ứng với lượng dư dung dịch Ca(OH)₂ được 550 g kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X lại được thêm 100 g kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
  23. Câu 95: Đun nóng 121,5 gam cellulose với dung dịch HNO₃ đặc trong H₂SO₄ đặc (dùng dư) với hiệu suất 75% thu được x gam cellulose nitrate. Giá trị của x là bao nhiêu?
  24. Câu 96: Cellulose nitrate được điều chế từ cellulose và nitric acid đặc có xúc tác sulfuric acid đặc, nóng. Để có 29,7 kg cellulose nitrate, cần dùng dung dịch chứa m kg nitric acid (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là bao nhiêu kg?
  25. Câu 97: Để điều chế 25,245 kg cellulose trinitrate, người ta cho cellulose tác dụng với dung dịch chứa m kg HNO₃ (xúc tác là H₂SO₄ đặc) với hiệu suất đạt 85%. Giá trị của m là bao nhiêu?
  26. Câu 98: Thể tích của dung dịch nitric acid 63% (D = 1,4 g/mL) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg cellulose trinitrate (hiệu suất đạt 80%) là bao nhiêu lít?
  27. Câu 99: Từ 32,4 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose) người ta sản xuất được m tấn thuốc nổ không khói (cellulose trinitrate) với hiệu suất phản ứng tính theo cellulose là 90%. Giá trị của m là bao nhiêu?
  28. Câu 100: Cellulose trinitrate là chất dễ cháy, nổ mạnh. Muốn điều chế 14,85 kg cellulose trinitrate từ cellulose và nitric acid đặc với hiệu suất đạt 90% thì thể tích HNO₃ 67% (d = 1,52 g/mL) cần dùng là bao nhiêu lít?
📋 Xem đáp án Phần 2.3: Tinh bột và Cellulose

Đáp án B. Trắc nghiệm

1. C · 2. C · 3. B · 4. C · 5. C · 6. D · 7. A · 8. A · 9. B · 10. C · 11. A · 12. D · 13. D · 14. D · 15. B · 16. B · 17. B · 18. A · 19. D · 20. B · 21. B · 22. A · 23. D · 24. B · 25. B · 26. A · 27. C · 28. B · 29. C · 30. B · 31. A · 32. A · 33. D · 34. A · 37. B · 38. B · 39. D · 41. A · 42. D · 43. B · 44. B · 45. A · 46. C · 47. A · 48. A · 49. C · 50. B

Đáp án C. Đúng / Sai

Câuabcd
51SĐSĐ
52SSĐS
53ĐSSĐ
54ĐĐSĐ
55ĐĐSS
56ĐSSĐ
57ĐĐĐS
58ĐĐSĐ
59ĐSĐĐ
60ĐĐĐS
61ĐSSS
62SĐĐS
63ĐĐSS
64ĐĐSĐ
65ĐSSĐ
66SĐĐS
67ĐSĐĐ
68ĐSĐS
69ĐSĐĐ

Đáp án D. Trả lời ngắn

72. 2 · 73. 1 · 74. 1 · 75. 4 · 76. 144 · 77. 511 · 78. 97,2 · 79. 6,25 · 80. 8,1 · 81. 56,3 · 82. 25 · 83. 29,2 · 84. 55,7 · 86. 166 · 87. 7,22 · 88. 70 · 89. 852 · 90. 300 · 91. 10,8 · 92. 295 · 93. 75 · 94. 750 · 95. 167 · 96. 21 · 97. 18,9 · 98. 53,6 · 99. 26,7 · 100. 10,3


Phần 2.4: Kiểm tra cuối chương 2

→ Vào đấu trường này | Pool: 16 MC + 2 Đúng/Sai + 4 Trả lời ngắn

B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1: Chất có nhiều trong quả chuối xanh là:

    • A. Fructose.
    • B. Tinh bột.
    • C. Saccharose.
    • D. Glucose.
  2. Câu 2: Phân tử cellulose được tạo nên từ nhiều gốc:

    • A. β-glucose.
    • B. α-fructose.
    • C. β-fructose.
    • D. α-glucose.
  3. Câu 3: Carbohydrate nào sau đây có độ ngọt cao nhất?

    • A. Glucose.
    • B. Fructose.
    • C. Saccharose.
    • D. Amylopectin.
  4. Câu 4: Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là:

    • A. 22.
    • B. 12.
    • C. 11.
    • D. 6.
  5. Câu 6: Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Chất X là:

    • A. Cellulose.
    • B. Tinh bột.
    • C. Glucose.
    • D. Saccharose.
  6. Câu 7: Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose. Các chuỗi này liên kết với nhau tạo cấu tạo mạch phân nhánh qua liên kết nào dưới đây?

    • A. α-1,4-glycoside.
    • B. α-1,6-glycoside.
    • C. β-1,4-glycoside.
    • D. β-1,6-glycoside.
  7. Câu 8: Carbohydrate X là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X là:

    • A. Glucose.
    • B. Fructose.
    • C. Saccharose.
    • D. Tinh bột.
  8. Câu 9: Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ phòng?

    • A. Dung dịch saccharose.
    • B. Cellulose.
    • C. Dung dịch formic acid.
    • D. Dung dịch glucose.
  9. Câu 10: Chất nào sau đây không có tên gọi là đường nho?

    • A. Fructose.
    • B. Saccharose.
    • C. Glucose.
    • D. Tinh bột.
  10. Câu 11: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường acid?

    • A. Cellulose.
    • B. Tinh bột.
    • C. Saccharose.
    • D. Glucose.
  11. Câu 12: Thủy phân chất X được saccharose và fructose. Trong công nghiệp, chất X là nguyên liệu dùng trong kỹ thuật tráng gương, tráng ruột phích. Chất X là:

    • A. Glucose.
    • B. Tinh bột.
    • C. Cellulose.
    • D. Saccharose.
  12. Câu 14: Cho dãy các chất: methane, vinyl acrylate, but-2-yne, benzene, trilinolein, acetic aldehyde, fructose. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước bromine là:

    • A. 5.
    • B. 3.
    • C. 2.
    • D. 4.
  13. Câu 15: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): Tinh bột → X → Y → Z → methyl acetate. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

    • A. C₂H₅OH, CH₃COOH.
    • B. C₂H₆O, CH₃COOH.
    • C. CH₃COOH, C₂H₅OH.
    • D. CH₃COOH, CH₃OH.
  14. Câu 16: Chất X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, chiếm 98% thành phần bông nõn. Thủy phân hoàn toàn chất X thu được chất Y được dùng làm thuốc tăng lực cho người già và trẻ em. Các chất X và Y lần lượt là:

    • A. Cellulose và glucose.
    • B. Tinh bột và glucose.
    • C. Cellulose và saccharose.
    • D. Cellulose và fructose.
  15. Câu 17: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, chất X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ tác dụng acid hoặc enzyme thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là:

    • A. Saccharose và glucose.
    • B. Cellulose và saccharose.
    • C. Tinh bột và glucose.
    • D. Tinh bột và saccharose.
  16. Câu 18: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iodine theo các bước sau đây: - Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm đựng sẵn 1-2 mL dung dịch hồ tinh bột. - Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội. Ở bước 1, xảy ra phản ứng của iodine với tinh bột, dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím. Ở bước 1, thay dung dịch hồ tinh bột bằng mặt cắt quả chuối chín thì màu xanh tím cũng xuất hiện. Ở bước 2, màu của dung dịch có sự biến đổi: xanh tím → nhạt thì hoặc không màu → xanh tím. Do cấu tạo ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iodine cho màu xanh tím. Số nhận định đúng là:

    • A. 1.
    • B. 2.
    • C. 3.
    • D. 4.

C. Trắc nghiệm Đúng / Sai

  1. Câu 19: Cho các phát biểu sau về carbohydrate, xét tính đúng sai của từng phát biểu:

    • a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
    • b) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)₂ tạo phức màu xanh lam.
    • c) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
    • d) Khi đun nóng glucose (hoặc fructose) với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ thu được Ag.
  2. Câu 20: Cho các phát biểu sau, xét tính đúng sai:

    • a) Cellulose có phân tử khối rất lớn, gồm nhiều gốc β-glucose liên kết với nhau.
    • b) Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội.
    • c) Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cₙ(H₂O)ₘ.
    • d) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

D. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 24: (Tiếp dữ kiện 23) Trong các chất trên, có bao nhiêu chất tác dụng được với Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường?
  2. Câu 25: Thuỷ phân 250 gam dung dịch saccharose 6,84%, sau một thời gian, lấy hỗn hợp sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃ dư, sau phản ứng thu được 17,28 gam Ag. Hiệu suất phản ứng là bao nhiêu %?
  3. Câu 26: Thể tích dung dịch HNO₃ 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/mL) cần dùng để tác dụng với cellulose tạo thành 89,1 kg cellulose trinitrate là bao nhiêu lít? (biết lượng HNO₃ bị hao hụt là 20%)
  4. Câu 28: (Tiếp dữ kiện 27) Đá khô hay còn gọi là băng khô, đá khói, nước đá khói,... là carbon dioxide rắn, có nhiệt độ thăng hoa rất thấp. Từ lượng CO₂ thu được khi sản xuất 500 lít rượu 46°, có thể sản xuất được bao nhiêu viên đá khô (mỗi viên khoảng 2,5 kg, quá trình sản xuất hao hụt 13%)?
📋 Xem đáp án Phần 2.4: Kiểm tra cuối chương 2

Đáp án B. Trắc nghiệm

1. B · 2. A · 3. B · 4. B · 6. B · 7. B · 8. C · 9. B · 10. C · 11. D · 12. D · 14. D · 15. A · 16. A · 17. B · 18. C

Đáp án C. Đúng / Sai

Câuabcd
19ĐĐSĐ
20ĐSĐĐ

Đáp án D. Trả lời ngắn

24. 4 · 25. 80 · 26. 70 · 28. 61


Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan