Tài liệu tổng hợp Chương 1 – sách "Trọng tâm Hoá học Tập 1 Hữu cơ" (TYHH / Phạm Đình Thắng). Bao gồm toàn bộ pool câu hỏi của 7 đấu trường (MC + Đúng/Sai + Trả lời ngắn) kèm đáp án ở cuối mỗi phần.
Mục lục
- Phần 1.1: Lí thuyết về Ester
- Phần 1.2: Điều chế Ester, Hiệu suất Ester hoá
- Phần 1.3: Ester đơn chức thuỷ phân trong kiềm
- Phần 1.4: Ester đa chức, Hợp chất chứa chức Ester
- Phần 1.5: Lipid và Chất béo
- Phần 1.6: Xà phòng
- Phần 1.7: Kiểm tra cuối chương 1
Phần 1.1: Lí thuyết về Ester
→ Vào đấu trường này | Pool: 40 MC + 14 Đúng/Sai + 19 Trả lời ngắn
📚 A. Lí thuyết trọng tâm — Phần 1.1
Phần 1.1 — Lí thuyết về Ester
I. Khái niệm, Phân loại, Đồng phân, Danh pháp
1) Khái niệm
Khi thay thế nhóm -OH trong nhóm -COOH (carboxyl) của carboxylic acid bằng nhóm -OR' thì ta được ester. (R' ≠ H, R' là gốc hydrocarbon)
Ví dụ: CH₃COOC₂H₅, CH₂=CHCOOCH₃, C₆H₅COOCH₃, HCOOCH=CH₂…
2) Phân loại
- Theo số chức:
- Ester đơn chức: tạo từ carboxylic acid đơn chức và alcohol đơn chức. CTC: RCOOR'
- Ester đa chức:
- Acid đơn chức + alcohol đa chức: (RCOO)ₙR'
- Acid đa chức + alcohol đơn chức: R(COOR')ₙ
- Acid đa chức + alcohol đa chức: Rₘ(COO)ₙₘR'ₙ
- Theo cấu trúc mạch: ester mạch hở và ester mạch vòng.
- Theo gốc hydrocarbon: ester no và ester không no.
3) Đồng phân
Với ester đơn chức RCOOR': Số đồng phân ester = số đồng phân của R × số đồng phân của R'
Ví dụ: C₃H₇COOC₄H₉ có số đồng phân là 2 × 4 = 8 đồng phân.
Số đồng phân gốc no, mạch hở:
| Gốc | CH₃- | C₂H₅- | C₃H₇- | C₄H₉- | C₅H₁₁- |
|---|---|---|---|---|---|
| Số đồng phân | 1 | 1 | 2 | 4 | 8 |
Số đồng phân gốc không no, có 1 liên kết đôi:
| Gốc | C₂H₃- | C₃H₅- | C₄H₇- |
|---|---|---|---|
| Số đồng phân | 1 đồng phân | 4 đồng phân (3 cấu tạo + 1 hình học) | 11 đồng phân (8 cấu tạo + 3 hình học) |
4) Danh pháp
Tên gọi ester RCOOR' = Tên gốc R' + Tên gốc carboxylic acid
Ví dụ:
- CH₃COOC₂H₅: ethyl acetate (tên thường) ; ethyl ethanoate (tên thay thế)
- CH₂=CHCOOCH₃:methyl acrylate (tên thường) ; methyl propenoate (tên thay thế)
Tên các gốc acid thường gặp:
| Gốc | Tên thường | Tên thay thế |
|---|---|---|
| HCOO- | formate | methanoate |
| CH₃COO- | acetate | ethanoate |
| C₂H₅COO- | propionate | propanoate |
| C₆H₅COO- | benzoate | benzoate |
| CH₂=CHCOO- | acrylate | propenoate |
| CH₂=C(CH₃)COO- | methacrylate | 2-methylpropenoate |
Tên các gốc alcohol thường gặp:
| Gốc | Tên gọi |
|---|---|
| CH₃- | methyl |
| C₂H₅- | ethyl |
| CH₃CH₂CH₂- | propyl |
| CH₃CH(CH₃)- | isopropyl |
| C₆H₅- | phenyl |
| C₆H₅CH₂- | benzyl |
| CH₂=CH- | vinyl |
| CH₂=CH-CH₂- | allyl |
II. Tính chất Vật lí
- Các phân tử ester không tạo được liên kết hydrogen với nhau nên nhiệt độ sôi của ester thấp hơn nhiều so với alcohol và carboxylic acid có cùng số C/phân tử khối.
- Các ester có phân tử khối thấp và trung bình thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng. Những ester có phân tử khối lớn thường ở dạng rắn. Ester thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.
- Một số ester có mùi thơm của hoa, quả chín:
- Octyl acetate: mùi cam
- Ethyl butyrate / Ethyl propionate: mùi dứa chín
- Isoamyl acetate: mùi chuối chín
- Benzyl acetate: mùi hoa nhài
- Geranyl acetate: mùi hoa hồng
III. Tính chất Hoá học
1) Phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid (thuận nghịch)
Ester đơn chức:
- RCOOR' + H₂O ⇌ RCOOH + R'OH
- RCOOCH=CH-R' + H₂O ⇌ RCOOH + R'CH₂CHO
- Ester phenol: RCOOC₆H₄R' + H₂O ⇌ RCOOH + R'C₆H₄OH
Ví dụ: CH₃COOC₂H₅ + H₂O ⇌ CH₃COOH + C₂H₅OH
Ester 2 chức:
- (RCOO)₂R' + 2H₂O ⇌ 2RCOOH + R'(OH)₂
- R(COOR')₂ + 2H₂O ⇌ R(COOH)₂ + 2R'OH
2) Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm (Phản ứng xà phòng hóa) — điều kiện: đun nóng
Ester đơn chức:
- RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH
- RCOOCH=CH-R' + NaOH → RCOONa + R'CH₂CHO
- RCOOC₆H₄R' + 2NaOH → RCOONa + R'C₆H₄ONa + H₂O
Ví dụ:
- CH₃COOC₂H₅ + NaOH → CH₃COONa + C₂H₅OH
- CH₃COOCH=CH-CH₃ + NaOH → CH₃COONa + CH₃CH₂CHO
- HCOOC₆H₄CH₃ + 2NaOH → HCOONa + CH₃C₆H₄ONa + H₂O
Ester 2 chức:
- (RCOO)₂R' + 2NaOH → 2RCOONa + R'(OH)₂
- R(COOR')₂ + 2NaOH → R(COONa)₂ + 2R'OH
- R¹COOR²COOR' + 2NaOH → R¹COONa + HOR²COONa + R'OH
3) Phản ứng không đặc trưng
- Ester của HCOOH có phản ứng với thuốc thử Tollens: HCOOR' + [Ag(NH₃)₂OH] → 2Ag↓
- Ester không no, mạch hở, có phản ứng với H₂ (Ni, t°) và phản ứng làm mất màu dung dịch Br₂. Ví dụ: CH₂=CHCOOCH₃ + 2H₂ (dư) →(Ni, t°) CH₃-CH₂COOCH₃
IV. Điều chế
- Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H₂SO₄ đặc). Ví dụ: CH₃COOH + C₂H₅OH →(H₂SO₄ đặc, t°) CH₃COOC₂H₅ + H₂O
- Một số ester đặc biệt cần điều chế bằng các phương pháp đặc biệt hơn. Ví dụ:
- C₆H₅OH + (CH₃CO)₂O →(t°) CH₃COOC₆H₅ + CH₃COOH
- C₆H₅OH + CH₃COCl →(t°) CH₃COOC₆H₅ + HCl
- CH₃COOH + CH≡CH →(t°) CH₃COOCH=CH₂
V. Ứng dụng
- Các ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm (ethyl butyrate, benzyl acetate,…), mĩ phẩm (linalyl acetate, geranyl acetate,…).
- Một số polymer có nhóm chức ester được dùng để sản xuất chất dẻo (poly(methyl methacrylate)), sơn tường (polyacrylate).
- Một số hợp chất chứa nhóm chức ester được dùng làm dược phẩm (aspirin, methyl salicylate,…). Các ester có phân tử khối thấp được dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (ethyl acetate), pha sơn (butyl acetate),…
B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Chất nào sau đây không phải là ester?
- A. C₂H₅COOH.
- B. CH₃COOC₂H₅.
- C. (C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.
- D. HCOOCH₃.
Câu 2: Công thức cấu tạo của methyl propionate là:
- A. HCOOCH₃.
- B. C₂H₅COOCH=CH₂.
- C. CH₃COOC₂H₅.
- D. C₂H₅COOCH₃.
Câu 3: Ester X có công thức cấu tạo thu gọn là CH₃COOCH₃. Tên gọi của X là:
- A. Ethyl formate.
- B. Methyl acetate.
- C. Methyl formate.
- D. Ethyl acetate.
Câu 4: Vinyl acetate có công thức là:
- A. CH₃COOCH=CH₂.
- B. CH₃COOCH(CH₃)₂.
- C. CH₂=CHCOOCH₃.
- D. HCOOCH₂CH₃.
Câu 5: Isopropyl benzoate có công thức là:
- A. C₆H₅COOCH(CH₃)₂.
- B. (CH₃)₂CHCOOC₆H₅.
- C. C₆H₅COOCH₂CH(CH₃)₂.
- D. C₃H₇COOC₆H₅.
Câu 6: Phenyl acetate có công thức là:
- A. CH₃COOCH₂C₆H₅.
- B. CH₃COOC₆H₄CH₃.
- C. CH₃COOC₆H₅.
- D. HCOOC₆H₅.
Câu 7: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH₃CH₂COOCH₃; (2) CH₃OOCCH₃; (3) HCOOC₂H₅; (4) CH₃COC₂H₅. Chất không thuộc loại ester là:
- A. (2).
- B. (1).
- C. (4).
- D. (3).
Câu 8: Chất X có công thức cấu tạo CH₂=C(CH₃)COOCH₃. Tên gọi của X là:
- A. Methyl acrylate.
- B. Methyl methacrylate.
- C. Allyl acetate.
- D. Methyl propionate.
Câu 9: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH₃OOCCH₂CH₃. Tên gọi của X là:
- A. Ethyl acetate.
- B. Methyl acetate.
- C. Methyl propionate.
- D. Propyl acetate.
Câu 10: Tên gọi của CH₂=CHCOOC₆H₅ là:
- A. Phenyl propionate.
- B. Benzyl acrylate.
- C. Phenyl acrylate.
- D. Phenyl methacrylate.
Câu 11: Chất nào sau đây là ester đơn chức?
- A. CH₃COOH.
- B. (HCOO)₂C₂H₄.
- C. CH₂(COOCH₃)₂.
- D. CH₃COOC₂H₅.
Câu 12: Ester nào sau đây là ester no, đơn chức, mạch hở?
- A. C₂H₃COOCH₃.
- B. HCOOC₆H₅.
- C. CH₃COOC₂H₅.
- D. CH₃COOC₆H₅.
Câu 13: Chất nào sau đây có 8 nguyên tử H trong phân tử?
- A. Ethyl alcohol.
- B. Propionic acid.
- C. Ethyl acetate.
- D. Phenol.
Câu 14: Chất nào sau đây có 3 nguyên tử C trong phân tử?
- A. Vinyl acetylene.
- B. Methyl formate.
- C. Propanal.
- D. Acetic acid.
Câu 15: Số ester có công thức phân tử C₄H₈O₂ mà khi thuỷ phân thu được sản phẩm có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens là:
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
Câu 16: Khi thuỷ phân ester mạch hở, có công thức C₄H₆O₂ thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc. Số ester thoả mãn là:
- A. 5.
- B. 4.
- C. 3.
- D. 1.
Câu 17: Trong phân tử ester (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần hydrogen chiếm 9,09% khối lượng. Số đồng phân ester của X là:
- A. 5.
- B. 4.
- C. 3.
- D. 2.
Câu 18: Ester nào sau đây có mùi dứa chín?
- A. Ethyl isovalerat.
- B. Ethyl butyrate.
- C. Benzyl acetate.
- D. Isoamyl acetate.
Câu 19: Trong số các ester sau, ester có mùi chuối chín là:
- A. Methyl acetate.
- B. Isoamyl acetate.
- C. Ethyl formate.
- D. Amyl propionate.
Câu 20: Ethyl formate là chất có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Phân tử khối của ethyl formate là:
- A. 74.
- B. 88.
- C. 60.
- D. 68.
Câu 21: Ester nào sau đây có mùi thơm của hoa nhài?
- A. Isoamyl acetate.
- B. Ethyl acetate.
- C. Benzyl acetate.
- D. Ethyl propionate.
Câu 22: Ester nào sau đây có mùi dứa chín?
- A. Ethyl isovalerate.
- B. Ethyl propionate.
- C. Benzyl acetate.
- D. Methyl acetate.
Câu 23: Ethyl formate là một ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức của ethyl formate là:
- A. CH₃COOC₂H₅.
- B. CH₃COOCH₃.
- C. C₂H₅COOCH₃.
- D. HCOOC₂H₅.
Câu 24: Sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần của các chất sau: (1) C₃H₇COOH; (2) CH₃COOC₂H₅; (3) C₃H₇CH₂OH. Ta có thứ tự đúng là:
- A. (3), (2), (1).
- B. (1), (2), (3).
- C. (2), (3), (1).
- D. (1), (3), (2).
Câu 25: Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
- A. HCOOCH₃.
- B. C₂H₃COOCH₃.
- C. CH₃COOCH₃.
- D. C₂H₅COOC₂H₅.
Câu 26: Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được 2 sản phẩm đều có khả năng tác dụng với thuốc thử Tollens?
- A. HCOOC₂H₅.
- B. HCOOCH₃.
- C. HCOOC(CH₃)=CH₂.
- D. HCOOCH=CH₂.
Câu 27: Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được muối và alcohol bậc 2?
- A. Methyl acetate.
- B. Isopropyl formate.
- C. Benzyl acetate.
- D. Ethyl acrylate.
Câu 28: Ester nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2?
- A. Methyl benzoate.
- B. Phenyl acetate.
- C. Benzyl formate.
- D. Ethyl acetate.
Câu 29: Ester nào sau đây tác dụng với NaOH, thu được sản phẩm không có phản ứng với thuốc thử Tollens?
- A. CH₃COOCH=CH₂.
- B. HCOOC₂H₅.
- C. CH₃COOCH₃.
- D. HCOOC₆H₅.
Câu 30: Phản ứng đặc trưng của ester là
- A. phản ứng trùng hợp.
- B. phản ứng xà phòng hoá.
- C. phản ứng cộng.
- D. phản ứng ester hoá.
Câu 31: Ester nào sau đây khi thuỷ phân trong môi trường kiềm không thu được muối và alcohol?
- A. (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.
- B. C₆H₅COOCH₃.
- C. CH₃COOCH₂.
- D. CH₃OCOC₂H₅.
Câu 32: Thực hiện phản ứng ester hoá giữa CH₃COOH với C₂H₄(OH)₂ (xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng), thu được Ester hai chức X có công thức phân tử là:
- A. C₆H₁₂O₄.
- B. C₄H₈O₃.
- C. C₄H₆O₄.
- D. C₆H₁₀O₄.
Câu 33: Thuỷ phân ester X trong dung dịch NaOH, thu được C₂H₅COONa và CH₃OH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
- A. C₃H₇COOCH₃.
- B. CH₃COOCH₃.
- C. CH₃COOC₂H₅.
- D. C₂H₅COOCH₃.
Câu 34: Cho chất X có công thức phân tử C₄H₈O₂ tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C₂H₃O₂Na. Công thức của X là:
- A. CH₃COOC₂H₅.
- B. C₂H₅COOCH₃.
- C. HCOOC₃H₇.
- D. HCOOC₃H₅.
Câu 35: Chất X có công thức phân tử C₄H₆O₂. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C₃H₃O₂Na. Chất X có tên gọi là:
- A. Methyl acrylate.
- B. Methyl methacrylate.
- C. Methyl acetate.
- D. Ethyl acrylate.
Câu 36: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có aldehyde?
- A. CH₂=CH-COO-CH₂-CH₃.
- B. CH₃-COO-C(CH₃)=CH₂.
- C. CH₃-COO-CH₂-CH=CH₂.
- D. CH₃-COO-CH=CH-CH₃.
Câu 37: Ester X có công thức phân tử C₄H₆O₂, khi tham gia phản ứng xà phòng hoá thu được hỗn hợp sản phẩm có phản ứng với thuốc thử Tollens. Số ester X thoả mãn tính chất trên là:
- A. 2.
- B. 3.
- C. 5.
- D. 4.
Câu 38: Khi thuỷ phân ester X có công thức phân tử C₃H₆O₂ trong môi trường acid, thu được acid Y có phản ứng với thuốc thử Tollens và alcohol Z. Công thức cấu tạo của X là:
- A. HCOOC₂H₅.
- B. HCOOCH₃.
- C. CH₃COOCH₃.
- D. HCOOCH=CH₂.
Câu 39: Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate theo các bước sau đây: - Bước 1: Cho 1 ml CH₃CH(CH₃)CH₂CH₂OH, 1 ml CH₃COOH và vài giọt dung dịch H₂SO₄ đặc vào ống nghiệm. - Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thuỷ (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70°C. - Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hoà vào ống nghiệm. Phát biểu nào sau đây đúng?
- A. H₂SO₄ đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.
- B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hoà là để tránh phân huỷ sản phẩm.
- C. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH₃CH(CH₃)CH₂CH₂OH và CH₃COOH.
- D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.
Câu 40: Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế theo các bước: - Bước 1: Cho 1 ml C₂H₅OH, 1 ml CH₃COOH nguyên chất và 1 giọt H₂SO₄ đặc vào ống nghiệm. - Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thuỷ khoảng 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70°C. - Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hoà. Cho các phát biểu sau: (1) Có thể thay dung dịch sulfuric acid đặc bằng dung dịch sulfuric acid loãng. (2) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế. (3) Dung dịch NaCl bão hoà được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn. (4) Có thể thay dung dịch NaCl bão hoà bằng dung dịch HCl bão hoà. (5) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 15%. Số phát biểu đúng là:
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
C. Trắc nghiệm Đúng / Sai
Câu 41: Xét tính đúng sai của những phát biểu sau khi nói về tên gọi và công thức của các ester:
- a) Methyl formate có công thức là HCOOCH₃.
- b) Isopropyl acetate có công thức là (CH₃)₂CHCOOCH₃.
- c) Vinyl formate có công thức là C₂H₅OCOCH=CH₂.
- d) Ethyl acrylate có công thức là CH₂=CHCOOC₂H₅.
Câu 42: Xét tính đúng sai của những phát biểu sau:
- a) Methyl butyrate có công thức là C₃H₇COOCH₃.
- b) Vinyl propionate có công thức là CH₂=CHOOCC₂H₅.
- c) Allyl propenoate có công thức là CH₂=CHCOOCH₂CH=CH₂.
- d) CH₃COOCH(CH₃)₂ có tên thường là isopropyl ethanoate.
Câu 45: Xét tính đúng sai của những phát biểu sau về đồng phân của ester:
- a) Ứng với công thức phân tử C₃H₆O₂ có 2 đồng phân ester.
- b) Ứng với công thức phân tử C₄H₈O₂ có 4 đồng phân ester.
- c) Ứng với công thức phân tử C₃H₆O₂ có 3 đồng phân có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
- d) Ứng với công thức phân tử C₈H₈O₂ có 6 đồng phân ester thơm.
Câu 46: Cho các phát biểu sau về ester:
- a) Propyl benzoate có công thức phân tử là C₉H₁₀O₂.
- b) Ethyl acrylate là ester không no, có một liên kết đôi C = C, đơn chức, mạch hở.
- c) Benzyl acetate và methyl benzoate có cùng công thức phân tử.
- d) Ứng với công thức phân tử C₄H₆O₂ có 6 đồng phân ester không no, đơn chức, mạch hở.
Câu 47: Ethyl propionate có mùi dứa, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp:
- a) Ethyl propionate là chất lỏng ở điều kiện thường.
- b) Ethyl propionate có công thức cấu tạo là CH₃CH₂COOCH₂CH₃.
- c) Ethyl propionate khi thủy phân trong môi trường acid thu được ethyl alcohol.
- d) Ethyl propionate có tỉ propionic acid và và ethyl alcohol.
Câu 48: Cho các phát biểu sau đây. Xét tính đúng sai của những phát biểu:
- a) Poly(methyl methacrylate) là một loại polymer dùng trong tổng hợp thủy tinh hữu cơ, là chất dẻo trong suốt, ứng dụng làm cửa kính ô tô.
- b) Octyl acetate có trong quả cam, có tên là CH₃COO-(CH₂)₇-CH₃.
- c) Ester phenyl acetate tác dụng với NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn, sản phẩm thu được có chứa phenol.
- d) Thủy phân vinyl formate, sản phẩm thu được có 2 chất có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.
Câu 49: Xét tính đúng sai của các phát biểu về ester:
- a) Poly(methyl methacrylate) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
- b) Methyl formate có nhiệt độ sôi cao hơn ethyl alcohol.
- c) Các ester thường ít hòa nước và ít tan trong nước.
- d) Methyl acetate là ester có mùi acetic acid.
Câu 50: Xét tính đúng sai của các phát biểu về ester:
- a) Methyl methacrylate là ester đa chức.
- b) Ethylmethyl oxalate là ester đơn chức.
- c) Vinyl acetate có công thức phân tử là C₄H₆O₂.
- d) Ethyl formate có khả năng tác dụng với thuốc thử Tollens.
Câu 51: Xét tính đúng sai về các tính chất vật lí của ester:
- a) Benzyl acetate có mùi thơm của hoa nhài, công thức cấu tạo là CH₃COOC₆H₅.
- b) Ethyl butyrate có mùi của của dứa chín, công thức cấu tạo của ethyl butyrate là CH₃CH₂CH₂COOC₂H₅.
- c) Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín, công thức cấu tạo của isoamyl acetate là CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)₂.
- d) Octyl acetate có trong quả cam, công thức là CH₃COO-(CH₂)₆-CH₃.
Câu 53: Cho các phát biểu sau về ester, xét tính đúng sai của chúng:
- a) Poly(vinyl acetate) được điều chế từ phản ứng trùng hợp vinyl acetate, là chất dẻo trong suốt, ứng dụng làm dung môi và chất pha loãng.
- b) Ethyl acetate được sử dụng chủ yếu làm dung môi và chất pha loãng, được ưa chuộng vì chi phí thấp, độc tính thấp và mùi dễ chịu.
- c) Một loại vật liệu polymer được điều chế từ CH₂=C(CH₃)COOCH₃, cho ánh sáng truyền qua khoảng 90%, là thủy tinh hữu cơ, ứng dụng trong y học.
- d) Butyl acetate được dùng để pha sơn tổng hợp.
Câu 57: Ethyl acetate được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa acetic acid và ethyl alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H₂SO₄ đặc). Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
- a) H₂SO₄ đặc có vai trò xúc tác và hút nước nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, hiệu suất ester hóa tăng.
- b) Phản ứng khi đun nóng ở nhiệt độ cao (100°C) hiệu suất sẽ cao hơn.
- c) H₂SO₄ đặc có vai trò giúp phản ứng xảy ra theo chiều thuận.
- d) Phản ứng điều chế ethyl acetate là phản ứng một chiều.
Câu 58: Ester bị thuỷ phân trong môi trường acid hoặc môi trường base. Sản phẩm thu được khác nhau tùy thuộc vào điều kiện phản ứng:
- a) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
- b) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường base là phản ứng một chiều.
- c) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn tạo ra carboxylic acid và alcohol tương ứng.
- d) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường base luôn tạo ra muối carboxylic acid và alcohol tương ứng.
Câu 59: Xét tính đúng sai của các phát biểu dưới đây:
- a) Thủy phân hết 1 mol vinyl acetate ta đem sản phẩm thực hiện phản ứng với thuốc thử Tollens thu được 2 mol kim loại bạc.
- b) Ứng với công thức phân tử C₂H₆O₂ có 5 đồng phân Ester có khả năng tác dụng với thuốc thử Tollens.
- c) Hợp chất thơm CH₃COOC₆H₄OH phản ứng KOH tỉ lệ 1:3 về số mol.
- d) Hợp chất phenyl acetate, mạch hở, đơn chức, mạch hở, đơn phân có khả năng tác dụng với thuốc thử Tollens.
Câu 60: Thực hiện phản ứng điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) theo trình tự sau: Bước 1: Cho 2 mL alcohol isoamylic, 2 mL acetic acid nguyên chất và 2 giọt sulfuric acid đặc vào ống nghiệm khô. Bước 2: Lắc đều, đun cách thủy hỗn hợp 5-6 phút trong nồi nước nóng. Bước 3: Để nguội, rồi rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 mL nước lạnh. Cho các phát biểu sau về phản ứng, xét tính đúng sai:
- a) Phản ứng điều chế isoamyl acetate là phản ứng một chiều.
- b) Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh để tách lớp isoamyl acetate.
- c) Tách isoamyl acetate ra hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
- d) Ở bước 1 xảy ra phản ứng ester hóa, giải phóng hơi có mùi thơm của chuối chín.
D. Trắc nghiệm trả lời ngắn
- Câu 61: Số nguyên tử H trong phân tử allyl acetate là bao nhiêu?
- Câu 62: Số đồng phân cấu tạo của X có công thức C₄H₈O₂ có bao nhiêu đồng phân ester?
- Câu 63: Cho 4 chất sau: (1) CH₃COOCH₃; (2) CH₃OOCCH₃; (3) HCOO-CH₂-COO-C₂H₅; (4) CH₃COOC₆H₅. Có bao nhiêu chất thuộc loại hợp chất ester?
- Câu 64: Cho các ester sau: CH₃COOC₂H₅; CH₂=CHCOOCH₃; CH₃COOC₆H₄CH₃; C₂H₅COOCH=CH₂; HCOOCH=CH-CH₃; CH₃COOC(CH₃)=CH₂; CH₃COOC₆H₅. Có bao nhiêu ester thủy phân trong môi trường base thu được aldehyde?
- Câu 65: Phần trăm khối lượng C trong phân tử phenyl acetate là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
- Câu 66: Ester no, đơn chức, mạch hở X có %C = 54,54%. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là bao nhiêu?
- Câu 67: Chất X có công thức phân tử là C₄H₆O₂. Đun nóng X trong dung dịch NaOH thu được 2 muối. Có bao nhiêu chất X thỏa mãn?
- Câu 68: X tác dụng với NaOH đun nóng thu được sản phẩm gồm X₁ (C₂H₃O₂Na); X₂ (CH₂O) và nước. Cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
- Câu 69: Ester X có CTPT là C₄H₆O₂, khi tác dụng với NaOH tạo ra 2 sản phẩm đều có phản ứng với thuốc thử Tollens. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên?
- Câu 70: Ester X có công thức phân tử là C₄H₆O₂, sau khi thủy phân thu được sản phẩm có khả năng tác dụng với thuốc thử Tollens. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X?
- Câu 71: Thủy phân ester X có công thức phân tử là C₄H₈O₂, thu được alcohol Y và acid hữu cơ Z có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens. Có bao nhiêu đồng phân của X thỏa mãn?
- Câu 72: Ester X có vòng benzene và có công thức phân tử là C₈H₈O₂. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X tác dụng với NaOH tạo 2 muối và H₂O?
- Câu 74: Ester đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử là C₄H₈O₂, tác dụng với dung dịch NaOH khi đun nóng, thu được C₂H₃O₂Na và alcohol Y. Tổng số nguyên tử trong một phân tử Y là bao nhiêu?
- Câu 75: Đun nóng ester đơn chức, mạch hở X với dung dịch NaOH thu được C₂H₃O₂Na và CH₃OH. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là bao nhiêu?
- Câu 76: Ester đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử là C₃H₆O₂. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm chứa C₂H₃O₂Na?
- Câu 77: Ester đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử là C₄H₆O₂, tác dụng với NaOH, sản phẩm thu gồm C₃H₅O₂Na và alcohol Y. Có bao nhiêu cấu tạo của X thỏa mãn?
- Câu 78: Ester đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử là C₄H₆O₂. Có bao nhiêu cấu tạo của X tác dụng với NaOH thu được CHO₂Na?
- Câu 79: Ester thơm X có công thức phân tử là C₈H₈O₂. Có bao nhiêu đồng phân của X tác dụng với NaOH thu được CHO₂Na?
- Câu 80: Ester mạch hở X tác dụng với dung dịch NaOH thu được các sản phẩm gồm C₂H₃O₂Na, CHO₂Na và C₂H₆O₂. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là bao nhiêu?
📋 Xem đáp án Phần 1.1: Lí thuyết về Ester
Đáp án B. Trắc nghiệm
1. A · 2. D · 3. B · 4. A · 5. A · 6. C · 7. C · 8. B · 9. C · 10. C · 11. D · 12. C · 13. C · 14. C · 15. B · 16. A · 17. B · 18. B · 19. B · 20. A · 21. C · 22. B · 23. B · 24. C · 25. C · 26. D · 27. B · 28. B · 29. C · 30. B · 31. C · 32. D · 33. B · 34. A · 35. A · 36. C · 37. D · 38. A · 39. D · 40. A
Đáp án C. Đúng / Sai
| Câu | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| 41 | Đ | S | S | Đ |
| 42 | Đ | Đ | S | S |
| 45 | Đ | Đ | S | Đ |
| 46 | S | Đ | S | Đ |
| 47 | Đ | S | Đ | Đ |
| 48 | Đ | Đ | S | Đ |
| 49 | Đ | S | Đ | S |
| 50 | S | S | S | Đ |
| 51 | S | Đ | Đ | S |
| 53 | S | Đ | Đ | Đ |
| 57 | Đ | S | Đ | S |
| 58 | S | Đ | S | S |
| 59 | Đ | S | Đ | S |
| 60 | S | S | Đ | Đ |
Đáp án D. Trả lời ngắn
61. 8 · 62. 2 · 63. 3 · 64. 5 · 65. 70,6 · 66. 14 · 67. 4 · 68. 3 · 69. 5 · 70. 6 · 71. 2 · 72. 4 · 74. 9 · 75. 11 · 76. 0 · 77. 3 · 78. 4 · 79. 2 · 80. 17
Phần 1.2: Điều chế Ester, Hiệu suất Ester hoá
→ Vào đấu trường này | Pool: 17 MC + 7 Đúng/Sai + 20 Trả lời ngắn
📚 A. Lí thuyết trọng tâm — Phần 1.2
Phần 1.2 — Điều chế Ester, Hiệu suất Ester hoá
I. Phản ứng điều chế ester (phản ứng ester hoá)
Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol, xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng:
RCOOH + R'OH ⇌ RCOOR' + H₂O
Ví dụ: CH₃COOH + C₂H₅OH ⇌ CH₃COOC₂H₅ + H₂O (xt H₂SO₄ đặc, t°)
- Phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng, dùng nhiệt kế kiểm soát nhiệt độ trong khoảng 65–70 °C.
- Vai trò của H₂SO₄ đặc: xúc tác (tăng tốc độ phản ứng); hút nước (làm tăng hiệu suất phản ứng điều chế ester).
- Đá bọt: giúp dung dịch sôi đều, chống trào.
- Dung dịch NaCl bão hoà: giúp dung dịch tách lớp nhanh và rõ rệt hơn (ester nổi lên trên).
II. Công thức tính hiệu suất phản ứng ester hoá
Xét phản ứng RCOOH + R'OH ⇌ RCOOR' + H₂O. Hiệu suất được tính theo chất tham gia có số mol nhỏ hơn (chất thiếu).
Theo phương trình: nRCOOH = nR'OH = nRCOOR' = nH₂O
- Nếu nRCOOH(bđ) = nR'OH(bđ): tính hiệu suất theo chất nào cũng được.
- Nếu nRCOOH(bđ) < nR'OH(bđ): tính hiệu suất theo RCOOH (chất thiếu).
- Nếu nRCOOH(bđ) > nR'OH(bđ): tính hiệu suất theo R'OH (chất thiếu).
Hiệu suất theo chất tham gia: H = (np/ư / nbđ) × 100% = (mp/ư / mbđ) × 100%
Hiệu suất theo chất sản phẩm: H = (nthực / nlí thuyết) × 100% = (mthực / mlí thuyết) × 100%
III. Định luật bảo toàn khối lượng
mRCOOH + mR'OH = mRCOOR' + mH₂O
IV. Lưu ý khi giải bài tập
- Khi hai chất tham gia có tỉ lệ mol 1 : 1 (theo PTHH) thì chất nào có số mol nhỏ hơn là chất giới hạn → tính hiệu suất theo chất đó.
- Ester thường nhẹ hơn nước, không tan trong nước → tách lớp khi cho NaCl bão hoà.
- Ester là sản phẩm hữu cơ → có thể tính khối lượng riêng, thể tích dựa vào khối lượng phân tử và số mol.
B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Propyl formate được điều chế từ:
- A. Formic acid và methyl alcohol.
- B. Formic acid và propyl alcohol.
- C. Acetic acid và propyl alcohol.
- D. Propionic acid và methyl alcohol.
Câu 2: Phương pháp thường dùng để điều chế ester của alcohol là:
- A. Đun hồi lưu alcohol với carboxylic acid, có H₂SO₄ đặc xúc tác.
- B. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa.
- C. Cho anhydride acid hoặc chloride acid tác dụng với alcohol.
- D. Phương pháp khử aldehyde.
Câu 3: Để điều chế phenyl acetate có thể dùng phản ứng nào sau đây?
- A. CH₃COOH + C₆H₅OH → CH₃COOC₆H₅ + H₂O.
- B. C₆H₅OH + C₂H₅COOH → C₂H₅COOC₆H₅ + H₂O.
- C. (CH₃CO)₂O + C₆H₅OH → CH₃COOC₆H₅ + CH₃COOH.
- D. CH₃COOH + C₆H₅Cl → CH₃COOC₆H₅ + HCl.
Câu 4: Đun nóng 24 gam acetic acid với 6 gam ethyl alcohol (xúc tác H₂SO₄ đặc), thu được 26,4 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là:
- A. 75%.
- B. 55%.
- C. 60%.
- D. 44%.
Câu 5: Đun nóng 12 gam CH₃COOH với 23 gam C₂H₅OH (có H₂SO₄ làm xúc tác, hiệu suất phản ứng ester hoá bằng 60%). Khối lượng ester thu được là:
- A. 6,6 gam.
- B. 8,4 gam.
- C. 8 gam.
- D. 5,5 gam.
Câu 6: Đun sôi hỗn hợp X gồm 9 gam acetic acid và 4,6 gam ethyl alcohol với H₂SO₄ đặc làm xúc tác đến khi phản ứng kết thúc thu được 6,6 gam ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là:
- A. 75%.
- B. 80%.
- C. 65%.
- D. 90%.
Câu 7: Thực hiện phản ứng ester hóa giữa 4,6 gam ethyl alcohol với lượng dư acetic acid, thu được 4,4 gam ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là:
- A. 30%.
- B. 50%.
- C. 80%.
- D. 25%.
Câu 8: Đun 12 gam acetic acid với 13,8 gam ethanol (có H₂SO₄ đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là:
- A. 50%.
- B. 62,5%.
- C. 55%.
- D. 75%.
Câu 9: Đun nóng 4,6 gam HCOOH với 6,0 gam C₂H₅OH (có H₂SO₄ làm xúc tác, hiệu suất phản ứng ester hóa bằng 60%). Khối lượng ester tạo thành là:
- A. 4,44 gam.
- B. 7,40 gam.
- C. 11,10 gam.
- D. 5,55 gam.
Câu 10: Tính khối lượng ester methyl methacrylate thu được khi đun nóng 215 g methacrylic acid với 100 g methyl alcohol. Giả thiết phản ứng ester hóa đạt hiệu suất 60%.
- A. 125 g.
- B. 150 g.
- C. 175 g.
- D. 200 g.
Câu 11: Khối lượng isoamyl acetate thu được bằng phản ứng ester hóa trong nóng 10,56 gam alcohol isoamylic (CH₃)₂CHCH₂CH₂OH với 10,8 gam acetic acid (xúc tác H₂SO₄ đặc). Biết hiệu suất phản ứng ester hóa đạt 80%.
- A. 15,60 gam.
- B. 19,50 gam.
- C. 18,72 gam.
- D. 12,48 gam.
Câu 12: Thực hiện phản ứng ester hóa m gam CH₃COOH bằng một lượng vừa đủ C₂H₅OH (xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng) thu được 1,76 gam ester (H = 50%). Giá trị của m là:
- A. 2,1.
- B. 1,2.
- C. 2,4.
- D. 1,4.
Câu 13: Cho ethyl alcohol tác dụng với acetic acid thu được 22,0 gam ester, H = 25% thì khối lượng alcohol phản ứng là:
- A. 26,0 gam.
- B. 4,6 gam.
- C. 92,0 gam.
- D. 11,5 gam.
Câu 14: Hỗn hợp X gồm 2 acid là HCOOH và CH₃COOH tỉ lệ mol 1:1. Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C₂H₅OH có H₂SO₄ đặc, đun nóng thu được m gam hỗn hợp ester (Hiệu suất của các phản ứng ester hóa đều bằng 80%). Giá trị của m là:
- A. 4,16.
- B. 6,48.
- C. 8,10.
- D. 8,02.
Câu 15: Cho 24 gam acetic acid tác dụng với 18,4 gam glycerol (H₂SO₄ đặc, đun nóng) thu được 21,8 gam glycerol triacetate. Hiệu suất của phản ứng là:
- A. 50%.
- B. 75%.
- C. 25%.
- D. 80%.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 19,68 gam hỗn hợp X gồm 2 acid là đồng đẳng kế tiếp, thu được 31,68 gam CO₂ và 12,96 gam H₂O. Nếu cho Y tác dụng với ethylic alcohol, với hiệu suất phản ứng của mỗi acid là 80% thì số gam ester thu được là:
- A. 25,824.
- B. 22,464.
- C. 28,080.
- D. 32,280.
Câu 18: Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt được điều chế như sau: (CH₃CO)₂O + HOC₆H₄COOH ⇌ CH₃COOC₆H₄COOH + CH₃COOH. Để sản xuất 2 triệu viên thuốc aspirin cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc có chứa 81 mg aspirine và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là:
- A. 184,5.
- B. 165,6.
- C. 124,2.
- D. 114,6.
C. Trắc nghiệm Đúng / Sai
Câu 20: Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate theo các bước sau đây: - Bước 1: Cho 1 mL (CH₃)₂CHCH₂CH₂OH, 1 mL CH₃COOH nguyên chất và 1 giọt H₂SO₄ đặc vào ống nghiệm. - Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 - 70°C. - Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 mL dung dịch NaCl bão hòa.
- a) Có thể thay dung dịch H₂SO₄ đặc bằng dung dịch sulfuric acid loãng.
- b) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
- c) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm giúp sản phẩm tách thành 2 lớp.
- d) Để tăng tốc độ phản ứng và tăng hiệu suất phản ứng ta có thể tăng nhiệt độ lên khoảng 100°C.
Câu 21: Ethyl propionate có mùi dứa chín, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp. Để điều chế 12,24 gam ethyl propionate người ta cho 0,15 mol propionic acid tác dụng với 0,2 mol ethyl alcohol, có xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng. Cho các phát biểu sau, xét tính đúng sai của những phát biểu:
- a) Hiệu suất phản ứng tính theo propionic acid.
- b) Hiệu suất phản ứng ester hóa ethyl propionate là 75%.
- c) Lượng acid dư sau phản ứng là 2,22 gam.
- d) Lượng ester dư sau phản ứng là 7,36 gam.
Câu 22: Isoamyl acetate có mùi chuối chín nên còn được gọi bằng dầu chuối. Isoamyl acetate có nguồn gốc từ tự nhiên khi chín. Để điều chế 600 gam isoamyl acetate, người ta đun nóng 180 gam acetic acid với 220 gam isoamyl alcohol (3-methylbutan-1-ol) có H₂SO₄ đặc làm xúc tác. Biết hiệu suất phản ứng đạt 60%.
- a) Hiệu suất phản ứng tính theo isoamyl alcohol.
- b) Lượng acetic acid còn dư là 18 gam.
- c) Lượng isoamyl alcohol còn dư là 7,36 gam.
- d) Lượng dầu chuối (isoamyl acetate) thu được là 205 gam.
Câu 23: Benzyl acetate có mùi thơm của hoa nhài, được sử dụng rộng rãi để tạo hương liệu trong nước hoa, mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Để điều chế 30 gam benzyl acetate người ta cho 30 gam acetic acid 1M tác dụng với 400 mL benzyl alcohol 1M với xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng. Cho các phát biểu sau về phản ứng tổng hợp, xét tính đúng sai:
- a) Hiệu suất phản ứng tính theo benzyl alcohol.
- b) Lượng acetic acid còn dư là 27,36 gam.
- c) Hỗn hợp thu được chứa 6 gam acetic acid.
- d) Tổng khối lượng các chất hữu cơ trong hỗn hợp thu được là 57,6 gam.
Câu 24: Cho các phát biểu sau về phản ứng ester hóa, xét tính đúng sai của những phát biểu sau:
- a) Phản ứng ester hóa là phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác H₂SO₄ đặc.
- b) Phản ứng ester hóa là phản ứng một chiều, dễ phản ứng dừng lại.
- c) Để tăng hiệu suất phản ứng ester hóa thực hiện bằng cách thêm H₂SO₄ đặc.
- d) Phản ứng ester hóa thuận nghịch nên hiệu suất phản ứng không thể đạt 100%.
Câu 25: Ethyl acetate là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi, ít độc hại, không hút ẩm, có mùi ngọt và dễ chịu, thường được sử dụng trong việc sản xuất chất tẩy sơn móng tay, mực in, keo dán, thuốc lá, nước hoa. Người ta điều chế m gam ethyl acetate bằng cách cho đun nóng hỗn hợp gồm với 9,0 gam acetic acid và 9,2 gam ethyl alcohol có H₂SO₄ đặc làm chất xúc tác, thu được m gam ester. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%.
- a) Hiệu suất phản ứng tính theo lượng acetic acid.
- b) Khối lượng ethyl alcohol phản ứng là 7,36 gam.
- c) Khối lượng acetic acid còn dư là 1,8 gam.
- d) Giá trị của m là 10,56.
Câu 27: Cho hỗn hợp gồm CH₃OH và C₂H₅OH có cùng số mol. Lấy 9,75 gam X tác dụng với 7,2 gam CH₃COOH (có H₂SO₄ đặc xúc tác) thu được m gam hỗn hợp ester (hiệu suất phản ứng ester hóa đều bằng 50%). Cho các phát biểu sau, xét tính đúng sai các phát biểu:
- a) Giá trị của m là 4,455 gam.
- b) Tổng khối lượng alcohol phản ứng là 4,8755 gam.
- c) Tổng khối lượng acid tham gia phản ứng là 6 gam.
- d) Tổng khối lượng các chất hữu cơ thu được sau phản ứng là 15,87 gam.
D. Trắc nghiệm trả lời ngắn
- Câu 29: Cho 90 gam acetic acid tác dụng với 46 gam ethyl alcohol ở điều kiện thích hợp, phản ứng có hiệu suất bằng 80%. Khối lượng ester thu được là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
- Câu 30: Cho 12 gam acetic acid tác dụng với dung dịch chứa 9,2 gam ethyl alcohol đun nóng và có mặt H₂SO₄ đặc làm xúc tác (hiệu suất 100%). Khối lượng ethyl acetate thu được là bao nhiêu gam?
- Câu 31: Thực hiện phản ứng ester hóa hỗn hợp X gồm 12 gam acetic acid và 11,5 gam ethyl alcohol với xúc tác H₂SO₄ đặc, đun nóng, thu được 12,32 gam ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là bao nhiêu phần trăm?
- Câu 32: Thực hiện phản ứng ester hóa giữa 3,2 gam methyl alcohol với lượng dư propionic acid, thu được m gam ester. Biết hiệu suất phản ứng ester hóa là 50%. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 33: Đun nóng 6,0 gam CH₃COOH với 9,2 gam ethyl alcohol có xúc tác là H₂SO₄ đặc, thu được m gam ester. Biết hiệu suất phản ứng đạt 60%. Khối lượng ester thu được là bao nhiêu gam?
- Câu 34: Thực hiện phản ứng ester hóa giữa 4,6 gam ethyl alcohol với lượng dư propionic acid, thu được m gam ester. Biết hiệu suất phản ứng ester hóa là 60%. Giá trị của m là bao nhiêu gam?
- Câu 35: Người ta thực hiện phản ứng ester hóa giữa 3,0 gam acetic acid và 2,76 gam ethyl alcohol có H₂SO₄ đặc làm chất xúc tác, thu được m gam ester. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giá trị của m là bao nhiêu gam?
- Câu 36: Đun nóng 60 gam CH₃COOH với 60 gam C₂H₅OH (có H₂SO₄ đặc làm xúc tác, hiệu suất phản ứng hóa bằng 50%). Khối lượng ester tạo thành là bao nhiêu gam?
- Câu 37: Đun nóng hỗn hợp gồm 2,3 gam C₂H₅OH với 4,8 gam CH₃COOH có H₂SO₄ đặc làm chất xúc tác, thu được m gam ester. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giá trị của m là bao nhiêu gam?
- Câu 38: Thực hiện phản ứng ester hóa giữa 4,6 gam ethyl alcohol với lượng dư acetic acid, thu được 4,4 gam ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là bao nhiêu phần trăm?
- Câu 39: Thực hiện phản ứng ester hóa 4,6 gam ethyl alcohol và 12 gam acetic acid với hiệu suất phản ứng 80% thì khối lượng ester thu được là bao nhiêu gam?
- Câu 40: Cho 45 gam CH₃COOH tác dụng với 69 gam C₂H₅OH thu được 41,25 gam ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là bao nhiêu phần trăm?
- Câu 41: Đun 12 g acetic acid với 13,8 g C₂H₅OH có xúc tác H₂SO₄ đặc, được 23,1 g hỗn hợp gồm 2 chất hữu cơ. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu phần trăm?
- Câu 42: Thực hiện phản ứng ester hóa giữa 6,9 gam ethyl alcohol với lượng dư acetic acid, thu được 4,4 gam ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
- Câu 43: Đun nóng 6,0 gam CH₃COOH với 9,2 gam C₂H₅OH (xúc tác H₂SO₄, hiệu suất phản ứng ester hoá 76%). Khối lượng ester tạo thành là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
- Câu 44: Đun nóng hỗn hợp gồm 12 gam acetic acid và 11,5 gam ethyl alcohol (có xúc tác H₂SO₄ đặc) sau phản ứng thu được 13,2 gam ester. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là bao nhiêu phần trăm?
- Câu 45: Cho 33 gam acetic acid phản ứng với 23 gam ethyl alcohol (xúc tác H₂SO₄ đặc), sau phản ứng thu được 28,512 gam ethyl acetate. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất).
- Câu 46: Hỗn hợp X gồm 2 acid là HCOOH và CH₃COOH (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C₂H₅OH (có xúc tác là H₂SO₄ đặc) thu được m gam ester (hiệu suất các phản ứng ester hóa đều bằng 80%). Giá trị của m là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả tới hàng phần trăm).
- Câu 47: X gồm alcohol đơn chức có tỉ lệ mol 1 : 1. Cho m gam X phản ứng với Na dư được 6,1975 lít H₂ (đkc). Thực hiện phản ứng ester hóa m gam X giữa acid và alcohol, thu được 17,6 g ester E với H = 80%. Giá trị của m là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
- Câu 48: Thực hiện phản ứng ester hóa m gam hỗn hợp X gồm ethanol và acetic acid (xúc tác H₂SO₄ đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam ethyl acetate. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO₃ dư, thu được 3,7185 lít khí CO₂ (đkc). Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
📋 Xem đáp án Phần 1.2: Điều chế Ester, Hiệu suất Ester hoá
Đáp án B. Trắc nghiệm
1. B · 2. A · 3. C · 4. A · 5. C · 6. A · 7. B · 8. B · 9. A · 10. B · 11. D · 12. C · 13. C · 14. C · 15. B · 16. D · 18. B
Đáp án C. Đúng / Sai
| Câu | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| 20 | S | S | Đ | Đ |
| 21 | Đ | S | S | S |
| 22 | Đ | Đ | S | Đ |
| 23 | Đ | S | S | S |
| 24 | S | S | Đ | Đ |
| 25 | Đ | Đ | S | Đ |
| 27 | Đ | S | Đ | Đ |
Đáp án D. Trả lời ngắn
29. 70,4 · 30. 17,6 · 31. 70 · 32. 4,4 · 33. 26,4 · 34. 6,12 · 35. 3,52 · 36. 44 · 37. 12 · 38. 50 · 39. 7,04 · 40. 62,5 · 41. 75 · 42. 33,3 · 43. 6,69 · 44. 75 · 45. 65 · 46. 6,48 · 47. 26,5 · 48. 13,6
Phần 1.3: Ester đơn chức thuỷ phân trong kiềm
→ Vào đấu trường này | Pool: 20 MC + 10 Đúng/Sai + 20 Trả lời ngắn
📚 A. Lí thuyết trọng tâm — Phần 1.3
Phần 1.3 — Ester đơn chức thuỷ phân trong môi trường kiềm
I. Phản ứng thuỷ phân ester đơn chức trong kiềm
Còn gọi là phản ứng xà phòng hoá, phản ứng một chiều (không thuận nghịch như môi trường acid):
- Ester thường RCOOR': RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH (ester ester với alcohol)
- Ester của phenol RCOOC₆H₄-R'': RCOOC₆H₄-R'' + 2NaOH → RCOONa + R''C₆H₄ONa + H₂O
- Ester của các alcohol đặc biệt (vinyl ester, RCOO-CH=CH-R'): Sản phẩm thuỷ phân chứa aldehyde do enol tautomer hoá. Ví dụ CH₃COOCH=CH₂ + NaOH → CH₃COONa + CH₃CHO.
II. Một số ví dụ điển hình
- CH₃COOC₂H₅ + NaOH → CH₃COONa + C₂H₅OH (ethyl acetate)
- CH₃COOCH=CHCH₃ + NaOH → CH₃COONa + CH₃CH₂CHO (sản phẩm chứa aldehyde)
- CH₃COOC₆H₅ + 2NaOH → CH₃COONa + C₆H₅ONa + H₂O (ester của phenol)
III. Phương pháp xác định loại ester từ tỉ lệ NaOH
Với 1 mol ester đơn chức và a mol NaOH cần dùng:
- a = 1: Ester thông thường, dạng RCOOR' (R' không phải phenol).
- a = 2: Ester của phenol đơn chức, dạng RCOOC₆H₄-R'' hoặc RCOOC₆H₅.
Với hỗn hợp ester đơn chức, b mol NaOH cho a mol ester:
- b = a: Tất cả là ester thông thường RCOOR'.
- b = 2a: Tất cả là ester của phenol RCOOC₆H₄-R'' hoặc RCOOC₆H₅.
- a < b < 2a: Hỗn hợp chứa cả hai loại (có ít nhất 1 ester phenol).
IV. Định luật và công thức thường dùng
- Bảo toàn khối lượng: mester + mNaOH = mmuối + malcohol + mH₂O (nếu có)
- Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng: Chú ý đến lượng NaOH còn dư hay không (nếu dư, dư NaOH thêm vào khối lượng chất rắn khan).
- Khối lượng chất rắn khan: mchất rắn = mmuối + mNaOH (nếu dư)
B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Ester X mạch hở có công thức phân tử là C₄H₆O₂. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch thuốc thử Tollens thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là:
- A. HCOO-CH₂-CH=CH₂.
- B. HCOOCH=CH-CH₃.
- C. CH₃COOCH=CH₂.
- D. CH₂=CHCOOCH₃.
Câu 2: Trên phổ MS của ester no, đơn chức X thấy xuất hiện peak của ion phân tử [M-] có giá trị m/z = 88. Nếu đem đun 2,2 gam ester X với lượng dư dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
- A. C₂H₅COOCH₃.
- B. CH₃COOC₂H₅.
- C. HCOOC₃H₇.
- D. CH₃COOCH=CH₂.
Câu 3: Cho 15 gam ester đơn chức mạch hở X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 12%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 14,1 gam muối của một acid hữu cơ Y và alcohol Z. Công thức của X là:
- A. C₂H₃COOCH₃.
- B. CH₃COOC₂H₅.
- C. C₂H₅COOCH₃.
- D. CH₃COOCH₃.
Câu 4: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam ester no, đơn chức, mạch hở X với 100 mL dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một muối và alcohol Y. Tên gọi của X là:
- A. Ethyl formate.
- B. Ethyl acetate.
- C. Ethyl propionate.
- D. Propyl acetate.
Câu 5: Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử [M-] có giá trị m/z = 86. Cho 25,8 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 28,2 g muối. Công thức của X là:
- A. C₂H₃COOC₂H₅.
- B. CH₃COOC₃H₅.
- C. C₂H₅COOC₂H₅.
- D. CH₃COOCH₃.
Câu 6: Ester X có công thức C₄H₆O₂. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 5 gam X với dung dịch NaOH dư, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,1 gam muối và chất hữu cơ Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là:
- A. CH₃COOCH=CH₂.
- B. CH₂=CHCOOCH₃.
- C. HCOOCH=CH(CH₃).
- D. HCOOCH₂-CH=CH₂.
Câu 7: Xà phòng hoá 17,6 gam ester đơn chức X cần dùng vừa đủ 40 gam dung dịch NaOH 20%. Công thức của X là:
- A. C₃H₆O₂.
- B. C₃H₄O₂.
- C. C₄H₈O₂.
- D. C₅H₁₀O₂.
Câu 8: Đun nóng 0,1 mol ester đơn chức X cần 135 mL dung dịch NaOH 1 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ethyl alcohol và 9,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là:
- A. CH₃COOC₂H₅.
- B. C₂H₅COOC₂H₅.
- C. C₂H₅COOCH₃.
- D. HCOOC₂H₅.
Câu 9: Thuỷ phân 0,1 mol một ester X no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 6,8 gam muối và 4,6 gam một alcohol. Công thức cấu tạo của X là:
- A. HCOOCH₂CH₃.
- B. C₂H₅COOC₂H₅.
- C. CH₃COOC₂H₅.
- D. C₂H₅COOCH₃.
Câu 10: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam ester đơn chức, mạch hở X với 100 mL dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một alcohol Y. Tên gọi của X là:
- A. Ethyl formate.
- B. Ethyl acetate.
- C. Ethyl propionate.
- D. Propyl acetate.
Câu 11: Đun nóng 0,2 mol ester đơn chức X với dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ethyl alcohol và 22,0 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là:
- A. CH₃COOC₂H₅.
- B. C₂H₅COOC₂H₅.
- C. CH₃COOC₂H₃.
- D. C₂H₃COOC₂H₅.
Câu 12: Để thuỷ phân hoàn toàn m gam ester đơn chức X cần dùng vừa hết 200 mL dung dịch NaOH 0,25M, sau phản ứng thu được 2,3 gam alcohol và 3,4 gam muối. Công thức của X là:
- A. CH₃COOC₂H₅.
- B. HCOOC₂H₅.
- C. CH₃COOCH₃.
- D. HCOOCH₃.
Câu 13: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 25 gam dung dịch KOH 11,2%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 gam muối của một acid hữu cơ và 1,6 gam một alcohol. Công thức của X là:
- A. CH₃COOCH=CH₂.
- B. CH₃CH₂COOCH=CH₂.
- C. CH₂=CHCOOCH₃.
- D. CH₂=CHCOOC₂H₅.
Câu 14: Ester X có công thức phân tử C₄H₈O₂. Cho 2,2 gam X vào 20 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 3 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là:
- A. HCOOCH₂CH₂CH₃.
- B. HCOOCH(CH₃)₂.
- C. CH₃COOC₂H₅.
- D. C₂H₅COOCH₃.
Câu 15: Trên phổ MS của ester đơn chức X thấy xuất hiện peak của ion phân tử [M-] có giá trị m/z = 100. Cho 20 gam X vào 300 mL dung dịch KOH 1M, đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là:
- A. CH₂=CHCOOCH₃.
- B. CH₃COOCH=CHCH₃.
- C. CH₃COOCH₂CH=CH₂.
- D. CH₃COOCH=CH₂.
Câu 16: Xà phòng hoá hoàn toàn 3,98 gam hỗn hợp X gồm hai ester mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,1 gam muối của một acid carboxylic acid và 1,38 gam hỗn hợp hai alcohol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai ester đó là:
- A. HCOOCH₃ và HCOOC₂H₅.
- B. HCOOCH₃ và CH₃COOCH₃.
- C. C₂H₅COOCH₃ và C₂H₅COOC₂H₅.
- D. CH₃COOC₂H₅ và CH₃COOC₃H₇.
Câu 17: Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai ester no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 mL dung dịch KOH 1M. Biết cả hai ester này không tham gia phản ứng với Tollens. Công thức cấu tạo của hai ester là:
- A. CH₃COOC₂H₅ và HCOOC₃H₇.
- B. C₂H₅COOCH₃ và CH₃COOC₂H₅.
- C. HCOOC₂H₅ và CH₃COOCH₃.
- D. C₂H₅COOC₂H₅ và CH₃COOC₃H₇.
Câu 18: Xà phòng hoá hoàn toàn 9,7 g hỗn hợp 2 ester đơn chức X và Y cần 100 mL dung dịch NaOH 1,5M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 alcohol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Vậy X và Y là:
- A. HCOOCH₃ và HCOOC₂H₅.
- B. CH₃COOC₃H₇ và CH₃COOC₄H₉.
- C. C₂H₅COOC₂H₅ và CH₃COOC₃H₇.
- D. CH₃COOCH₃ và CH₃COOC₂H₅.
Câu 19: Thuỷ phân hết X gồm 2 ester ở 250 mL dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch thu được 20,5 g hỗn hợp muối và 13,6 g hỗn hợp hai alcohol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Hai ester trong X là:
- A. CH₃COOCH₃ và CH₃COOC₂H₅.
- B. HCOOCH₃ và HCOOC₂H₅.
- C. CH₃COOC₂H₅ và CH₃COOC₃H₇.
- D. HCOOC₂H₅ và HCOOC₃H₇.
Câu 20: Thuỷ phân hoàn toàn 20,5 g hỗn hợp X gồm hai ester đơn chức là đồng đẳng kế tiếp trong môi trường acid bằng 100 mL dung dịch NaOH 1M được 8,2 g muối và 4,04g hai alcohol là đồng đẳng liên tiếp của nhau. Công thức của hai ester là:
- A. HCOOCH₃ và HCOOC₂H₅.
- B. C₂H₅COOCH₃ và CH₃COOCH₃.
- C. CH₃COOC₂H₅ và C₂H₅COOC₂H₅.
- D. HCOOC₂H₅ và HCOOC₃H₇.
C. Trắc nghiệm Đúng / Sai
Câu 21: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau về ester:
- a) Ester X khi tác dụng với NaOH tạo ra sodium acetate và ethyl alcohol thì X có công thức là CH₃COOC₂H₅.
- b) C₂H₃O₂Na có công thức là sodium ester, trong đó có 1 đồng phân có khả năng tác dụng với thuốc thử Tollens tạo ra kết tủa.
- c) Ester X có công thức phân tử là C₃H₆O₂, khi tác dụng với NaOH thu được methyl alcohol thì muối thu được là sodium propanoate.
- d) Cho 8,8 gam ester C₄H₈O₂ tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH 1M thu được isopropyl alcohol thì số mol ester ban đầu là 8,2 gam muối.
Câu 22: Methyl methacrylate có công thức cấu tạo là CH₂=C(CH₃)COOCH₃. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau về methyl methacrylate:
- a) Khi trùng hợp methyl methacrylate thu được poly(methyl methacrylate), có ứng dụng làm thủy tinh hữu cơ.
- b) Methyl methacrylate là ester không no, đơn chức, mạch hở, có phản ứng làm mất màu nước bromine ở nhiệt độ thường.
- c) Thủy phân methyl methacrylate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch, sau phản ứng thu được methyl alcohol và acid hữu cơ.
- d) Cho 15 gam methyl methacrylate tác dụng với 100 mL dung dịch NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được 16,2 gam muối.
Câu 23: Ester X mạch hở, có công thức phân tử là C₄H₈O₂. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được muối Y và alcohol Z. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl thu được carboxylic acid T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Cho Y tác dụng với NaOH (rắn, đặc) trong điều kiện thích hợp thì thu được hydrocarbon đơn giản nhất T.
- a) Y tác dụng vừa đủ với 2,5 gam C₂H₄ON₂Na thu được 6,8 gam C₂H₅OH.
- b) T là carboxylic acid, từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của T là 74.
- c) Công thức cấu tạo gọn của X là CH₃COOCH=CH₂.
- d) Khi cho 0,1 mol X tác dụng với NaOH dư thì thu được 9,8 gam muối.
Câu 24: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol ethyl acetate và 0,2 mol methyl acetate tác dụng vừa đủ với 500 mL dung dịch NaOH nồng độ aM, thu được m gam muối. Xét tính đúng sai của từng phát biểu sau:
- a) Giá trị của a là 0,6M.
- b) Khối lượng alcohol thu được là 11 gam.
- c) Giá trị của V là 400 mL.
- d) Phần trăm khối lượng của methyl acetate trong hỗn hợp X là 37,29%.
Câu 25: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol ethyl propionate và 0,1 mol methyl acetate tác dụng vừa đủ với V mL dung dịch NaOH 0,5M thu được m gam muối.
- a) Giá trị của m là 22,6.
- b) Khối lượng alcohol thu được là 10,1 gam.
- c) Giá trị của V là 400 mL.
- d) Phần trăm khối lượng của methyl acetate trong hỗn hợp X là 32,6%.
Câu 26: Hỗn hợp X gồm 0,12 mol vinyl acetate và 0,15 mol ethyl benzoate tác dụng vừa đủ với V mL dung dịch NaOH 0,8M, thu được m gam muối.
- a) Giá trị của m là 32,44.
- b) Khối lượng alcohol thu được là 6,9 gam.
- c) Giá trị của V là 335,5 mL.
- d) Phần trăm khối lượng của vinyl acetate trong hỗn hợp X là 31,44%.
Câu 27: Hỗn hợp X gồm 0,12 mol allyl acrylate và 0,15 mol phenyl acetate tác dụng vừa đủ với V mL dung dịch NaOH nồng độ aM thu được m gam muối.
- a) Giá trị của m là 40,98.
- b) Khối lượng alcohol thu được là 1,25.
- c) Giá trị của V là 6,9 gam.
- d) Phần trăm khối lượng của phenyl acetate trong hỗn hợp X là 60,28%.
Câu 28: Hỗn hợp X gồm 0,2 mol methyl methacrylate và 0,25 mol benzyl formate tác dụng vừa đủ với 900 mL dung dịch NaOH nồng độ aM thu được m gam muối.
- a) Giá trị của m là 36,8.
- b) Khối lượng alcohol thu được là 33,44 gam.
- c) Giá trị của a là 0,5.
- d) Phần trăm khối lượng của benzyl formate trong hỗn hợp X là 62,69%.
Câu 29: Cho 20,7 gam ester đơn chức X mạch hở vào 150 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng đến phản ứng thuỷ phân ester xảy ra hoàn toàn thu được 165 gam dung dịch Y.
- a) Hiệu suất phản ứng là 12 gam.
- b) Khối lượng nước có trong dung dịch Y là 138 gam.
- c) X có 4 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.
- d) Khối lượng ester X là 15 gam.
Câu 30: Cho 20,7 gam ester X mạch hở có chứa C, H (phân tử chứa vòng benzene) có công thức phân tử C₈H₈O₂ tác dụng hoàn toàn với 600 mL dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Để trung hòa NaOH dư trong dung dịch Y cần 75 mL dung dịch H₂SO₄ 1M.
- a) Lượng NaOH phản ứng là 18 gam.
- b) X có công thức cấu tạo thu gọn là HO-COO-C₆H₅.
- c) Lượng muối tạo ra Y là 33 gam.
- d) Lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là 39,3 gam.
D. Trắc nghiệm trả lời ngắn
- Câu 31: Ester đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử là C₃H₆O₂, tác dụng với dung dịch NaOH thu được CHO₂Na và alcohol Y. Cho 0,1 mol Y tác dụng với Na dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu gam muối?
- Câu 32: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol methyl acetate trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam alcohol. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 33: Cho 17,6 gam ethyl acetate tác dụng với 300mL dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 34: Thuỷ phân hoàn toàn 7,4 gam methyl acetate trong 150 mL dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 35: Xà phòng hoá hoàn toàn 35,2 gam hỗn hợp 2 ester là ethyl acetate và methyl propionate bằng lượng vừa đủ V (mL) dung dịch NaOH 1,0M. Giá trị V đã dùng là bao nhiêu mL?
- Câu 36: Ester X có công thức phân tử là C₂H₄O₂. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,3 gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 37: Ester X là hợp chất thơm có công thức C₉H₁₀O₂. X có khả năng tác dụng với thuốc thử Tollens. Khi đun nóng 0,02 mol A với dung dịch NaOH 1M thì NaOH phản ứng vừa hết. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn?
- Câu 38: Cho 0,1 mol phenyl formate tác dụng với 300 mL dung dịch NaOH 1M, tỉ, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X có m gam chất rắn khan. Giá trị của m là bao nhiêu gam?
- Câu 39: Thuỷ phân hoàn toàn 9 gam ester đơn chức X cần 120 mL dung dịch KOH 2M thu được 27,6 gam muối. Có bao nhiêu CTCT thoả mãn?
- Câu 40: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam ethyl acetate bằng 200 mL dung dịch NaOH 0,775 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là a gam. Giá trị của a là bao nhiêu?
- Câu 41: Cho một ester đơn chức no, mạch hở X. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 100 và khi X tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một aldehyde và một muối của một acid hữu cơ. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?
- Câu 42: Cho 13,6 gam phenyl acetate tác dụng với 200 mL dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là bao nhiêu?
- Câu 43: Cho salicylic acid (o-hydroxybenzoic acid) phản ứng với acetic anhydride, thu được acetylsalicylic acid o-CH₃COO-C₆H₄-COOH. Acetylsalicylic acid (hay còn được biết đến dưới tên thương mại là aspirin) có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm; nó còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu; khi dùng liều thấp kéo dài có thể phòng ngừa đau tim và đột quỵ do nghẽn trong mạch máu. Phản ứng tổng hợp hoàn toàn với 43,2 gam acetylsalicylic acid cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1 M. Giá trị của V là bao nhiêu?
- Câu 44: Khi cho 0,15 mol ester đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng số gam ester X và NaOH phản ứng là 29,7 gam. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X thoả mãn?
- Câu 45: Cho 2,04 gam một ester đơn chức X có công thức C₄H₆O₂ tác dụng hết với dung dịch chứa 4 gam NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,37 gam chất rắn khan. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên?
- Câu 46: Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X gồm hai ester HCOOC₂H₅ và CH₃COOCH₃ bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là bao nhiêu mL?
- Câu 47: Hỗn hợp X gồm ethyl acetate và propyl acetate. Đun nóng hỗn hợp X với NaOH (vừa đủ) thu được 13,12 gam muối và 8,76 gam hỗn hợp hai alcohol. Phần trăm khối lượng của ethyl acetate trong hỗn hợp X là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
- Câu 48: Hỗn hợp X gồm ethyl acetate, methyl propionate, isopropyl formate. Thủy phân hoàn toàn X bằng dung dịch KOH 1,5M vừa đủ thu được m gam hỗn hợp muối và 25 gam hỗn hợp alcohol. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 49: Cho 4,48 gam hỗn hợp X gồm ester ethyl acetate và CH₃COOC₆H₅ với tỉ lệ 1 : 1 tác dụng với 800 mL dung dịch NaOH 0,1M, làm khô dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn khan là a gam. Giá trị của a là bao nhiêu?
- Câu 50: Hỗn hợp X gồm bốn ester đều có công thức C₅H₁₀O₂ và có vòng benzene. Cho 16,32 gam X tác dụng tối đa với V mL dung dịch NaOH 1M thu được 3,88 gam hỗn hợp alcohol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là bao nhiêu?
📋 Xem đáp án Phần 1.3: Ester đơn chức thuỷ phân trong kiềm
Đáp án B. Trắc nghiệm
1. B · 2. B · 3. D · 4. B · 5. C · 6. D · 7. C · 8. A · 9. B · 10. B · 11. D · 12. D · 13. B · 14. D · 15. D · 16. B · 17. B · 18. A · 19. D · 20. A
Đáp án C. Đúng / Sai
| Câu | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| 21 | Đ | S | Đ | Đ |
| 22 | Đ | S | Đ | Đ |
| 23 | Đ | Đ | S | S |
| 24 | S | Đ | Đ | S |
| 25 | Đ | Đ | Đ | Đ |
| 26 | S | Đ | Đ | S |
| 27 | Đ | S | Đ | S |
| 28 | Đ | S | Đ | Đ |
| 29 | Đ | S | S | Đ |
| 30 | Đ | S | Đ | Đ |
Đáp án D. Trả lời ngắn
31. 6,8 · 32. 3,2 · 33. 20,4 · 34. 10,2 · 35. 400 · 36. 10,2 · 37. 3 · 38. 22,4 · 39. 4 · 40. 10,4 · 41. 4 · 42. 23,8 · 43. 0,72 · 44. 4 · 45. 4 · 46. 300 · 47. 34,1 · 48. 43,8 · 49. 6 · 50. 190
Phần 1.4: Ester đa chức, Hợp chất chứa chức Ester
→ Vào đấu trường này | Pool: 10 MC + 20 Đúng/Sai + 20 Trả lời ngắn
📚 A. Lí thuyết trọng tâm — Phần 1.4
Phần 1.4 — Ester đa chức, Hợp chất chứa chức Ester
I. Ester đa chức thuỷ phân với NaOH
Ester đa chức được tạo thành từ acid đa chức và/hoặc alcohol đa chức. Phản ứng với NaOH tương tự ester đơn chức nhưng tỉ lệ phù hợp với số nhóm chức.
- Acid đơn + Alcohol đa: (RCOO)ₙR' + nNaOH → nRCOONa + R'(OH)ₙ. Ví dụ (RCOO)₃C₃H₅ + 3NaOH → 3RCOONa + C₃H₅(OH)₃ (glycerol).
- Acid đa + Alcohol đơn: R(COOR')ₙ + nNaOH → R(COONa)ₙ + nR'OH.
- Acid đa + Alcohol đa: Rₘ(COO)ₙₘR'ₙ + nm NaOH → Rₘ(COONa)ₙₘ + R'(OH)ₙ.
II. Hợp chất hữu cơ tạp chức (chứa chức ester + chức khác)
Một số hợp chất có nhóm -COOR' kết hợp với -OH, -COOH, vòng phenol, v.v.
- RCOO-R'-COOH + 2NaOH → RCOONa + R'(OH)2 hoặc → RCOONa + R'-COONa + H₂O (tuỳ cấu trúc).
- HCOOCH₂COOH + 2NaOH → HCOONa + HOCH₂COONa.
- HOCH₂COOCH₃ + NaOH → HOCH₂COONa + CH₃OH.
III. Một số trường hợp đặc biệt
- Gốc -R' dạng -CH=CH-R'': Sản phẩm thuỷ phân chứa aldehyde R''CHO (do enol chuyển sang ketone/aldehyde).
- Gốc -R' dạng -CH(R²)-OH: Sản phẩm chứa aldehyde R²CHO.
- Gốc -R' là gốc phenol R¹C₆H₄-: Sản phẩm chứa muối R¹C₆H₄ONa và nước.
IV. Tác dụng của sản phẩm với acid
Nếu sản phẩm chứa nhóm -COONa hoặc -C₆H₄ONa, khi tác dụng với HCl/H₂SO₄ sẽ tạo thành acid tương ứng:
- CH₃COONa + HCl → CH₃COOH + NaCl
- CH₂(COONa)₂ + 2HCl → CH₂(COOH)₂ + 2NaCl
- C₆H₅ONa + HCl → C₆H₅OH + NaCl
- HO-CH₂COONa + HCl → HOCH₂COOH + NaCl
B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Cho ester đa chức X (có công thức phân tử là C₆H₁₀O₄) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của carboxylic acid Y và alcohol Z. Biết Z tác dụng với Cu(OH)₂ tạo dung dịch màu xanh lam. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là:
- A. 4.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 1.
Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn ester X mạch hở có công thức phân tử là C₆H₁₀O₄ trong dung dịch NaOH thu được một muối sodium carboxylate và hai alcohol hơn kém nhau một nguyên tử carbon. Số đồng phân cấu tạo của X là:
- A. 4.
- B. 2.
- C. 1.
- D. 3.
Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn 3,27 g chất X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 3,69 g muối của acid đơn chức và một lượng alcohol Y. Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với Na dư được 0,557775 lít khí ở đkc. Công thức cấu tạo của X là:
- A. (CH₃COO)₂C₃H₅.
- B. (CH₃COO)₂C₂H₄.
- C. CH₃COOC₃H₅.
- D. CH₃COOC₂H₅.
Câu 4: X là ester 2 chức có tỉ khối hơi so với H₂ bằng 83. X phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4 và khi cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ cho tối đa 4 mol Ag. Số công thức cấu tạo thoả mãn thoả mãn điều kiện trên của X là:
- A. 3.
- B. 6.
- C. 1.
- D. 2.
Câu 5: Ester X có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C₁₁H₁₂O₄. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol X cần 100 gam dung dịch NaOH 8% (đun nóng). Sau phản ứng thu được hỗn hợp các muối của hai carboxylic acid đơn chức, các chất hữu cơ đều có M < 100); một aldehyde no (thuộc dãy đồng đẳng của formic aldehyde) và H₂O. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO₃/NH₃ đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Giá trị của m là:
- A. 24,2.
- B. 25,2.
- C. 23,8.
- D. 15,84.
Câu 6: Ester X được tạo thành từ oxalic acid và hai alcohol đơn chức. Trong phân tử X, số nguyên tử oxygen bằng số nguyên tử carbon. 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng hoàn toàn có 9,6 gam NaOH đã phản ứng. Giá trị của m là:
- A. 17,5.
- B. 31,68.
- C. 14,5.
- D. 15,84.
Câu 7: Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ester hai chức, mạch hở có cùng công thức phân tử là C₆H₁₀O₄ cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn thu được 6,76 gam hỗn hợp muối và a gam hỗn hợp alcohol. Oxi hóa toàn bộ lượng alcohol sinh ra dung CuO rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO₃/NH₃ thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
- A. 34,56.
- B. 43,20.
- C. 51,84.
- D. 30,24.
Câu 8: Một hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C₅H₈O₄. Biết rằng khi đun X với dung dịch base tạo ra hai muối và một alcohol no đơn chức mạch hở. Cho 17,7 gam X tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn khan là:
- A. 28,9 gam.
- B. 24,1 gam.
- C. 24,4 gam.
- D. 24,9 gam.
Câu 9: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C₅H₁₀O₄ (trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức). Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong phân tử mỗi chất đều có M < 100); một aldehyde no (thuộc dãy đồng đẳng của formic aldehyde) và H₂O. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO₃/NH₃ thì khối lượng kết tủa thu được là:
- A. 216 gam.
- B. 432 gam.
- C. 162 gam.
- D. 108 gam.
Câu 10: Ester X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 thu được một muối Y và một alcohol Z, trong đó số carbon trong muối Y gấp đôi alcohol Z. Nếu đem Z đun nóng ở 170°C với H₂SO₄ đặc thu được khí ethylene. Mặc khác, 1 mol X tác dụng vừa đủ với 2 mol Br₂. Phát biểu nào dưới đây sai?
- A. X có độ bất bão hòa bằng 4.
- B. X có chứa 2 nguyên tử H.
- C. X có số carbon gấp 4 lần Z.
- D. Y có khối lượng phân tử là 158.
C. Trắc nghiệm Đúng / Sai
Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol: E + 2NaOH → Y + 2Z (1); F + 2NaOH → Y + T + H₂O (2). Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử là C₄H₆O₄, được tạo thành từ carboxylic acid và alcohol.
- a) Y có nhiệt độ sôi thấp hơn acetic acid.
- b) Đốt cháy Y, thu được sản phẩm gồm CO₂, H₂O và Na₂CO₃.
- c) Chất E có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
- d) Chất T được dùng để sát trùng dụng cụ y tế.
Câu 12: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (1) E + 3NaOH → X + 2Y + Z; (2) 2Y + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + 2T; (3) 2X + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + 2X. Biết: E là ester có công thức phân tử là C₆H₈O₄, T là carboxylic acid.
- a) Dung dịch chất X tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
- b) Chất Z tác dụng với Cu(OH)₂ tạo dung dịch xanh lam.
- c) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
- d) Đun nóng chất Z với H₂SO₄ đặc ở 170°C, thu được alkene.
Câu 13: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C₅H₈O₄. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H₂SO₄ đặc, thu được dimethyl ether. Chất Y phản ứng với dung dịch H₂SO₄ loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau.
- a) Chất Z không làm mất màu nước bromine.
- b) Chất Y có công thức phân tử là C₄H₂O₄Na₂.
- c) Chất T có công thức phân tử là C₄H₆O₄.
- d) Tổng số nguyên tử trong Y là (Ni, t°) thu được 1 mol : 1.
Câu 14: Ester X có công thức phân tử là C₈H₁₂O₅. Xà phòng hoá hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)₂ tạo dung dịch màu xanh lam. Đun Z với dung dịch HCl thu được acetic acid.
- a) Chất Z không làm mất màu nước bromine.
- b) X có công thức cấu tạo phù hợp.
- c) T có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
- d) X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 15: Cho các sơ đồ phản ứng: (1) E + NaOH → X + Y; (2) F + NaOH → X + Z; (3) Y + HCl → T + NaCl. Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử có số nguyên tử C số nguyên tử oxygen, MX < ME < MF < 175.
- a) Nhiệt độ sôi của E thấp hơn nhiệt độ sôi của CH₃COOH.
- b) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên.
- c) Hai chất E và T có cùng công thức đơn giản nhất.
- d) Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na₂CO₃ và H₂O.
Câu 16: Ester X đa chức, no, mạch hở có công thức phân tử là C₈H₁₂O₄. Xà phòng hoá hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp Y gồm hai muối Z và T (MZ < MT) của 2 carboxylic acid hơn kém nhau 1 nguyên tử carbon và hỗn hợp alcohol G gồm hai chất G và T (MG < MT) cùng hơn kém nhau 1 nguyên tử carbon trong phân tử.
- a) X có công thức cấu tạo phù hợp.
- b) Các chất trong Y đều có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
- c) Từ ethylene có thể tạo ra T bằng một phản ứng.
- d) Đốt cháy hoàn toàn F thu được CO₂, H₂O, Na₂CO₃ với số mol bằng nhau.
Câu 17: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C₇H₁₀O₆. Đun nóng X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được chất hữu cơ Y và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong phân tử đều có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen. Nung nóng Z cùng với T với vôi tôi xút đều thu được hydrocarbon đơn giản nhất.
- a) Oxi hóa Y trong điều kiện thích hợp thu được oxalic acid.
- b) Z và T có cùng số nguyên tử carbon.
- c) X tác dụng được với kim loại Na, giải phóng khí H₂.
- d) Trong phân tử của Z có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen.
Câu 18: Chất hữu cơ E có công thức phân tử C₅H₈O₄ là ester chéo (do hai carboxylic acid khác nhau và Z phản ứng với 2 alcohol khác nhau cùng số carbon tạo nên), tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được chất hữu cơ X, Y, Z đều có chứa nguyên tử sodium (MX < MY < MZ).
- a) Chất E có ba đồng phân cấu tạo thoả mãn.
- b) Chất X và chất Y là đồng đẳng kế tiếp nhau.
- c) Chất Y phản ứng với Cu(OH)₂ tạo phản ứng tỉ lệ mol 1:2.
- d) Chất E phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2.
Câu 19: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (1) E + 3NaOH → X + 2Y + Z; (2) 2Y + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + 2T; (3) Y + HCl → T + NaCl. Biết: E là ester có công thức C₆H₁₂O₄ (170 < ME < 180), T là carboxylic acid, Z là alcohol đa chức.
- a) Chất E là ester của glycerol với các carboxylic acid.
- b) Dung dịch chất X tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
- c) Chất T có tham gia phản ứng với Cu(OH)₂, tạo dung dịch xanh lam.
- d) Chất Y có số nguyên tử hydrogen bằng số nguyên tử oxygen.
Câu 20: Cho E, F là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở và thỏa mãn sơ đồ các phản ứng: E + NaOH → X + Y + Z; X + HCl → F + NaCl; X + T → F + NaCl. Biết E chỉ chứa nhóm chức ester và trong phân tử có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen, MZ < ME < MT, MX < MZ.
- a) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.
- b) Trong phân tử Z và T phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol H₂.
- c) 1 mol chất Y phản ứng với kim loại Na dư, thu được tối đa 1 mol H₂.
- d) Nhiệt độ sôi của Z lớn hơn của Y.
Câu 21: Cho hai chất hữu cơ mạch hở E (C₃H₆O₂) và F (C₅H₈O₂); trong phân tử hai chất hữu cơ đều chứa các nhóm chức ester. Thực hiện sơ đồ các chuyển hóa sau (theo đúng tỉ lệ mol): (1) E + NaOH → X + Y; (2) F + 2NaOH → X + T; (3) X + HCl → T + NaCl. Biết X, Y, Z, T là các chất hữu cơ và MY < MX < MZ.
- a) E và F thuộc cùng dãy đồng đẳng.
- b) T và E có công thức đơn giản nhất.
- c) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Z cần vừa đủ 1,5 mol O₂.
- d) Đun nóng E hoặc F với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ dư đều xuất hiện kết tủa.
Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (1) E + NaOH → X + Y; (2) F + 2NaOH → X + Y; (3) 2X + H₂SO₄ → 2T + Na₂SO₄. E và F là những hợp chất hữu cơ, mạch hở có dạng C₈H₁₂O₂ (E, F chỉ chứa nhóm chức ester trong phân tử).
- a) Hai chất E và Y có cùng số nguyên tử carbon.
- b) E là hợp chất ester hai chức.
- c) Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được CH₃COOH.
- d) Chất F là ester hơn carboxylic acid.
Câu 23: Ester X no, mạch hở, đa chức có công thức phân tử là C₈H₁₂O₆. Xà phòng hoá hoàn toàn 11,7 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được m gam hỗn hợp Z gồm hai muối của hai carboxylic acid. Xét tính đúng sai của các phát biểu dưới đây:
- a) Y hoà tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
- b) 1 mol X phản ứng tối đa với 8 mol Ag.
- c) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z thu được 60 mol Na₂CO₃ và CO₂ bằng nhau.
- d) Giá trị của m là 13,5 gam.
Câu 24: Thủy phân hoàn toàn một ester hai chức, mạch hở E có công thức C₇H₁₀O₄ bằng dung dịch NaOH thu được 2 muối X, Y (MX < MY) đều thuộc dãy đồng đẳng của acid acrylic và alcohol Z. Cho các nhận xét sau, xét tính đúng sai của các từng nhận xét:
- a) E có 4 đồng phân thỏa mãn.
- b) Z không làm mất màu dung dịch nước Br₂.
- c) Z hòa tan được Cu(OH)₂ ở điều kiện thường.
- d) X, Y, Z mỗi công thức của X có công thức phân tử là C₃H₄O₂Na.
Câu 25: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C₆H₁₀O₄ chứa hai chức Ester) bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm gồm alcohol X và hai chất hữu cơ Y và Z. Bằng một phản ứng thích hợp đốt thành chất Y. Cho các phát biểu sau, xét tính đúng sai của các phát biểu:
- a) Khi cho a mol T tác dụng với Na dư thu được a mol H₂.
- b) E có công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.
- c) Alcohol X là propane-1,2-diol.
- d) Khối lượng mol của Z là 96 gam/mol.
Câu 26: X là một ester của các acid hữu cơ. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Carboxylic acid Y đa chức, hữu cơ Z và chất hữu cơ T. Xét tính đúng sai của các nhận xét sau:
- a) X tác dụng với NaHCO₃ dư tạo ra a mol khí.
- b) Cho a mol Y tác dụng với NaHCO₃ dư tạo a mol khí.
- c) Z và T cùng công thức đơn giản nhất.
- d) Z là chất rắn ở điều kiện thường.
Câu 27: Chất hữu cơ E có công thức phân tử là C₆H₁₀O₄, thỏa mãn các phản ứng sau: (1) E + 3NaOH → 2X + Y + H₂O; (2) 2X + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + 2Z; (3) Z + 2AgNO₃ + 4NH₃ + H₂O → T + 2Ag + 2NH₄NO₃.
- a) Chất E có 3 công thức cấu tạo phù hợp.
- b) Chất Z vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH.
- c) Chất E và X đều có cùng phân ứng với thuốc thử Tollens.
- d) Dung dịch X tác dụng được với HCl.
Câu 28: Ester X hai chức mạch hở có công thức phân tử là C₆H₁₀O₄. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được alcohol Y và hỗn hợp hai muối Z và T (MZ < MY < MT). Y tác dụng với Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch màu xanh lam. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
- a) Chất Z có phản ứng với thuốc thử Tollens.
- b) X có hai công thức cấu tạo phù hợp với X.
- c) Y là propane-1,2-diol; T là sodium propionate.
- d) Chất T làm mất màu nước bromine.
Câu 29: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức là C₇H₁₂O₄. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH, thu được muối Y và hỗn hợp hai chất Z và T có cùng số nguyên tử của hydrogen (MZ < MT). Acid hóa Y thu được hợp chất hữu cơ E đa chức. Cho các phát biểu sau:
- a) Dehydrate Z (xúc tác H₂SO₄ đặc, 170°C), thu được alkene.
- b) Nhiệt độ sôi của chất T cao hơn nhiệt độ sôi của ethanol.
- c) Phân tử chất E có số nguyên tử hydrogen bằng số nguyên tử oxygen.
- d) Chất X có 4 đồng phân thỏa mãn.
Câu 30: Cho 1 mol chất X (C₉H₈O₄, chứa vòng benzene) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H₂O. Chất Z tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng thu được chất hữu cơ T. Xét tính đúng sai các phát biểu dưới đây:
- a) Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.
- b) Chất Y có phản ứng tráng bạc.
- c) Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxygen.
- d) Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.
D. Trắc nghiệm trả lời ngắn
- Câu 31: Cho m gam CH₃-OOC-COO-C₂H₅ tác dụng vừa đủ với 500 mL dung dịch NaOH nồng độ 0,8M thu được a gam muối và hỗn hợp alcohol T. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 32: Cho 12 gam acetic acid tác dụng vừa đủ với 9,2 gam ethyl alcohol đun nóng và có mặt H₂SO₄ đặc làm xúc tác (hiệu suất 100%). Trong bối cảnh dữ kiện chung câu 31-34, giá trị của a là bao nhiêu?
- Câu 33: Trong dữ kiện chung câu 31-34: Khối lượng các alcohol có khối lượng phân tử bé hơn trong hỗn hợp T là bao nhiêu?
- Câu 34: Trong dữ kiện chung câu 31-34: Cho toàn bộ muối thu được tác dụng với dung dịch HCl dư được bao nhiêu gam carboxylic acid?
- Câu 35: Cho m gam CH₃COOCH₂COOCH=CH₂ tác dụng vừa đủ với 500 mL dung dịch NaOH aM thu được dung dịch X chứa muối và 8 gam alcohol. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 36: Trong dữ kiện chung câu 35-38: Giá trị của a là bao nhiêu?
- Câu 37: Trong dữ kiện chung câu 35-38: Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch thuốc thử Tollens, thu được kết tủa tráng bạc. Lọc rửa và sấy khô toàn bộ lượng tủa, thu được bao nhiêu gam?
- Câu 38: Trong dữ kiện chung câu 35-38: Khối lượng muối thu được là bao nhiêu gam?
- Câu 39: Cho m gam CH₃COOCH₂CH₂OOCH tác dụng vừa đủ với 800 mL dung dịch NaOH nồng độ 0,4M thu được a gam muối và b gam một alcohol hai chức. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
- Câu 40: Trong dữ kiện chung câu 39-42: Giá trị của a là bao nhiêu?
- Câu 41: Trong dữ kiện chung câu 39-42: Giá trị của b là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
- Câu 42: Trong dữ kiện chung câu 39-42: Cho toàn bộ alcohol trên tác dụng với Na dư thu được V lít khí H₂ ở đkc. Giá trị của V là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy).
- Câu 43: Cho 0,15 mol CH₃COOCH₂COOC₆H₅ tác dụng với 500 mL dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Khối lượng các chất còn dư sau phản ứng là bao nhiêu gam?
- Câu 44: Trong dữ kiện chung câu 43-46: Khối lượng alcohol thu được là bao nhiêu gam?
- Câu 45: Trong dữ kiện chung câu 43-46: Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 46: Trong dữ kiện chung câu 43-46: Phần trăm khối lượng của sodium acetate trong m gam chất rắn khan trên là bao nhiêu?
- Câu 47: Cho 0,15 mol ester có công thức cấu tạo CH₃-OOC-COO-CH₂-CH₂-OOC-H tác dụng với 500 mL dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Khối lượng các chất còn dư sau phản ứng là bao nhiêu gam?
- Câu 48: Trong dữ kiện chung câu 47-50: Khối lượng alcohol thu được là bao nhiêu gam?
- Câu 49: Trong dữ kiện chung câu 47-50: Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 50: Trong dữ kiện chung câu 47-50: Cho m gam chất rắn ở trên tác dụng vừa đủ với 800 mL dung dịch HCl nồng độ aM thì giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy).
📋 Xem đáp án Phần 1.4: Ester đa chức, Hợp chất chứa chức Ester
Đáp án B. Trắc nghiệm
1. D · 2. A · 3. C · 4. A · 5. C · 6. D · 7. D · 8. A · 9. B · 10. B
Đáp án C. Đúng / Sai
| Câu | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| 11 | S | Đ | Đ | Đ |
| 12 | S | Đ | Đ | Đ |
| 13 | Đ | S | Đ | S |
| 14 | S | Đ | Đ | S |
| 15 | S | S | Đ | Đ |
| 16 | S | Đ | S | Đ |
| 17 | Đ | S | Đ | Đ |
| 18 | S | Đ | Đ | Đ |
| 19 | Đ | S | Đ | S |
| 20 | S | S | Đ | Đ |
| 21 | S | Đ | Đ | S |
| 22 | Đ | S | Đ | Đ |
| 23 | Đ | Đ | S | S |
| 24 | Đ | Đ | S | Đ |
| 25 | Đ | Đ | S | Đ |
| 26 | S | Đ | Đ | Đ |
| 27 | Đ | S | S | Đ |
| 28 | S | Đ | S | Đ |
| 29 | Đ | Đ | Đ | S |
| 30 | Đ | Đ | Đ | Đ |
Đáp án D. Trả lời ngắn
31. 26,4 · 32. 26,8 · 33. 6,4 · 34. 18 · 35. 36 · 36. 1 · 37. 54 · 38. 37 · 39. 23,4 · 40. 24 · 41. 12,2 · 42. 3,97 · 43. 4 · 44. 9,2 · 45. 40 · 46. 41 · 47. 2 · 48. 14,1 · 49. 32,3 · 50. 0,63
Phần 1.5: Lipid và Chất béo
→ Vào đấu trường này | Pool: 35 MC + 16 Đúng/Sai + 20 Trả lời ngắn
📚 A. Lí thuyết trọng tâm — Phần 1.5
Phần 1.5 — Lipid và Chất béo
I. Khái niệm về lipid, acid béo, chất béo
1) Lipid
Lipid là hỗn hợp chất hữu cơ trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực (chloroform, carbon tetrachloride, ether,...). Lipid bao gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid,...
2) Acid béo
Acid béo là carboxylic acid đơn chức, mạch carbon dài (thường 12–24 nguyên tử C), số nguyên tử carbon chẵn, không có nhánh.
Gốc hydrocarbon trong phân tử acid béo có thể là gốc no (acid béo no) hoặc không no chứa liên kết đôi C=C (acid béo không no).
| Phân loại | Tên gọi | CTPT | CTCT |
|---|---|---|---|
| Acid béo no | Palmitic acid | C₁₅H₃₁COOH | CH₃[CH₂]₁₄COOH |
| Stearic acid | C₁₇H₃₅COOH | CH₃[CH₂]₁₆COOH | |
| Acid béo không no | Oleic acid | C₁₇H₃₃COOH | CH₃(CH₂)₇CH=CH(CH₂)₇COOH (1 nối đôi) |
| Linoleic acid | C₁₇H₃₁COOH | CH₃(CH₂)₄CH=CHCH₂CH=CH(CH₂)₇COOH (2 nối đôi) |
3) Chất béo
Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với acid béo, gọi chung là triglyceride.
CTCT chung: glycerol gắn ba gốc acid béo R¹, R², R³ qua liên kết ester. Khi R¹=R²=R³: (C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅ = tripalmitin; (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ = tristearin; (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅ = triolein; (C₁₇H₃₁COO)₃C₃H₅ = trilinolein.
II. Tính chất vật lí của chất béo
- Ở nhiệt độ thường, chất béo có thể lỏng (dầu) hoặc rắn (mỡ).
- Chất béo lỏng (dầu): chứa nhiều gốc acid béo không no (ví dụ dầu đậu nành, dầu mè,...).
- Chất béo rắn (mỡ): chứa nhiều gốc acid béo no (ví dụ mỡ heo, mỡ bò,...).
- Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ.
III. Tính chất hoá học
1) Phản ứng thuỷ phân
Chất béo là triester nên có phản ứng thuỷ phân trong acid (thuận nghịch) và trong kiềm (xà phòng hoá, một chiều):
(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ + 3H₂O ⇌ 3C₁₇H₃₅COOH + C₃H₅(OH)₃ (xt H⁺, t°)
(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ + 3NaOH → 3C₁₇H₃₅COONa + C₃H₅(OH)₃ (xà phòng hoá)
2) Phản ứng hydrogen hoá
Chất béo lỏng (chứa nối đôi C=C) cộng H₂ tạo thành chất béo rắn:
(C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅ + 3H₂ → (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ (xt Ni, t°, p)
Chất béo lỏng làm mất màu dung dịch nước bromine (do nối đôi C=C).
3) Phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí
Chất béo lâu để trong không khí bị oxi hoá tạo hợp chất có mùi khó chịu (ôi). Để bảo quản, dùng các chất chống oxi hoá như vitamin C, vitamin E.
IV. Ứng dụng
- Chất béo: nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng (1 g chất béo cho 9 kcal, gấp đôi carbohydrate). Cũng là dung môi cho các vitamin A, D, E, K.
- Acid béo omega-3, omega-6: acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên ở vị trí C3 hoặc C6 từ nhóm methyl. Có vai trò quan trọng với tim mạch, hệ thần kinh. Omega-3 nhiều trong cá hồi, cá thu, hạt chia, hạt lanh; omega-6 nhiều trong dầu đậu nành, dầu hướng dương.
B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Acid nào sau đây là acid béo?
- A. Stearic acid.
- B. Adipic acid.
- C. Oxalic acid.
- D. Acetic acid.
Câu 2: Chất không phải acid béo là:
- A. Acetic acid.
- B. Palmitic acid.
- C. Stearic acid.
- D. Oleic acid.
Câu 3: Chất béo có thành phần chính là:
- A. Diester.
- B. Triglyceride.
- C. Phospholipid.
- D. Acid béo.
Câu 4: Chất béo là triester của acid béo với?
- A. Ethylene glycol.
- B. Glycerol.
- C. Ethyl alcohol.
- D. Methyl alcohol.
Câu 5: Một phân tử triolein có bao nhiêu nguyên tử oxygen?
- A. 5.
- B. 4.
- C. 6.
- D. 3.
Câu 6: Công thức hóa học của chất béo có tên gọi tristearin là:
- A. (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.
- B. (C₁₇H₃₁COO)₃C₃H₅.
- C. (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
- D. (C₁₇H₂₉COO)₃C₃H₅.
Câu 7: Tên gọi của chất béo có công thức (CH₃[CH₂]₁₆COO)₃C₃H₅ là:
- A. Trilinolein.
- B. Tripalmitin.
- C. Tristearin.
- D. Triolein.
Câu 11: Triglyceride X của acid béo X có CTPT là C₅₇H₁₀₄O₆. Tên gọi của acid béo X là:
- A. Palmitic acid.
- B. Oleic acid.
- C. Linoleic acid.
- D. Stearic acid.
Câu 14: Để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn (điều kiện thường) thì người ta cho chất béo lỏng phản ứng với:
- A. H₂, đun nóng, xúc tác Ni.
- B. Khí oxygen.
- C. Nước bromine.
- D. Dung dịch NaOH đun nóng.
Câu 15: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
- A. (C₂H₅COO)₃C₃H₅.
- B. (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
- C. (C₂H₃COO)₃C₃H₅.
- D. (C₄H₉COO)₃C₃H₅.
Câu 16: Tripalmitin có công thức là:
- A. (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.
- B. (C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.
- C. (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
- D. (C₁₇H₃₁COO)₃C₃H₅.
Câu 17: Công thức của triolein là:
- A. (CH₃[CH₂]₁₆COO)₃C₃H₅.
- B. (CH₃[CH₂]₇CH=CH[CH₂]₅COO)₃C₃H₅.
- C. (CH₃[CH₂]₁₄COO)₃C₃H₅.
- D. (CH₃[CH₂]₇CH=CH[CH₂]₇COO)₃C₃H₅.
Câu 18: Khi xà phòng hoá chất béo thu được muối của acid béo và glycerol. Công thức phân tử của glycerol là:
- A. C₂H₄O.
- B. C₂H₆O.
- C. C₃H₈O.
- D. C₃H₈O₃.
Câu 19: Công thức phân tử của triolein là:
- A. C₅₇H₁₀₆O₆.
- B. C₅₇H₁₀₄O₆.
- C. C₅₄H₁₀₆O₆.
- D. C₅₄H₁₀₂O₆.
Câu 20: Có thể gọi tên Ester (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ là:
- A. Triolein.
- B. Tristearin.
- C. Tripalmitin.
- D. Stearic.
Câu 21: Công thức phân tử của tristearin là:
- A. C₅₄H₁₀₄O₆.
- B. C₅₇H₁₀₄O₆.
- C. C₅₇H₁₁₀O₆.
- D. C₅₄H₁₁₀O₆.
Câu 22: Công thức phân tử của tripalmitin là:
- A. C₅₁H₉₈O₆.
- B. C₅₇H₁₁₀O₆.
- C. C₅₇H₁₀₄O₆.
- D. C₅₄H₁₀₆O₆.
Câu 23: Chất béo nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?
- A. (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.
- B. (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
- C. (C₁₅H₃₃COO)₃C₃H₅.
- D. (C₁₇H₃₁COO)₃C₃H₅.
Câu 24: Chất béo nào sau đây ở trạng thái rắn ở điều kiện thường?
- A. Tristearin.
- B. Triolein.
- C. Trilinolein.
- D. Trilinolenin.
Câu 25: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
- A. Khí H₂ (xúc tác Ni nung nóng).
- B. Kim loại Na.
- C. Dung dịch KOH (đun nóng).
- D. Dung dịch Bromine.
Câu 26: Thuỷ phân hoàn toàn một tristearin trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 1 mol glycerol và:
- A. 1 mol stearic acid.
- B. 3 mol stearic acid.
- C. 1 mol sodium stearate.
- D. 3 mol sodium stearate.
Câu 27: Khi xà phòng hóa tripalmitin thu được sản phẩm là:
- A. C₁₅H₃₁COONa và glycerol.
- B. C₁₇H₃₅COOH và glycerol.
- C. C₁₅H₃₁COOH và glycerol.
- D. C₁₇H₃₅COONa và ethanol.
Câu 28: Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là:
- A. C₁₅H₃₁COONa và ethanol.
- B. C₁₇H₃₅COOH và glycerol.
- C. C₁₇H₃₅COONa và glycerol.
- D. C₁₅H₃₁COONa và glycerol.
Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn triolein bằng dung dịch NaOH, thu được glycerol và chất hữu cơ X. Chất X là:
- A. C₁₇H₃₃COONa.
- B. C₁₅H₃₁COONa.
- C. C₁₇H₃₁COONa.
- D. C₁₇H₃₅COONa.
Câu 30: Một chất béo có công thức phân tử là C₅₇H₁₀₆O₆ tạo bởi acid béo X và glycerol. Công thức của acid béo X là:
- A. C₁₅H₃₁COOH.
- B. C₁₇H₃₃COOH.
- C. C₁₇H₃₁COOH.
- D. C₁₇H₂₉COOH.
Câu 31: Một chất béo có công thức phân tử là C₅₁H₉₈O₆ tạo bởi hai acid béo là palmitic acid và acid béo X với glycerol. Công thức của acid béo X là:
- A. C₁₅H₃₁COOH.
- B. C₁₇H₃₃COOH.
- C. C₁₇H₃₁COOH.
- D. C₁₇H₃₅COOH.
Câu 32: Cho glycerol phản ứng với hỗn hợp acid béo gồm C₁₇H₃₅COOH và C₁₅H₃₁COOH, số loại triester được tạo ra tối đa là:
- A. 6.
- B. 3.
- C. 5.
- D. 4.
Câu 33: Để phân biệt các lọ chất lỏng đựng trong các lọ riêng biệt: acetic acid, glycerol, triolein có thể chỉ cần dùng:
- A. Nước bromine.
- B. Nước và quỳ tím.
- C. Dung dịch HCl.
- D. Dung dịch NaCl.
Câu 34: Cho các chất sau: stearic acid; glycerol triolate; glycerol; saccharose. Chất bị thuỷ phân trong môi trường kiềm là:
- A. Stearic acid.
- B. Saccharose.
- C. Glycerol.
- D. Glycerol triolate.
Câu 35: Thuỷ phân hoàn toàn chất béo X cần dùng 450 ml dung dịch KOH 1M thu được 102,3 gam một muối duy nhất. Tên gọi của X là:
- A. Tripalmitin.
- B. Triolein.
- C. Tristearin.
- D. Trilinolein.
Câu 36: Thuỷ phân hoàn toàn m gam triglyceride X trong dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được glycerol; 15,2 gam sodium oleate và 30,6 gam sodium stearate. Phân tử khối của X là:
- A. 884.
- B. 888.
- C. 886.
- D. 890.
Câu 37: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam chất béo X trong dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glycerol và 91,2 gam một muối sodium của 1 acid béo. Tên của X là:
- A. Tristearin.
- B. Triolein.
- C. Tripalmitin.
- D. Trilinolein.
Câu 38: Thuỷ phân 0,01 mol một triester X bằng một lượng NaOH vừa đủ, thu được 0,92g một alcohol; 0,01 mol C₃H₇COONa; 0,02 mol C₁₇H₃₅COONa. Công thức phân tử của ester X là:
- A. C₃₅H₆₆O₆.
- B. C₃₈H₇₂O₆.
- C. C₃₅H₆₈O₆.
- D. C₃₅H₆₄O₆.
Câu 39: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một triglyceride E cần vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH a%, thu được glycerol và 166,8 gam một muối của carboxylic acid X duy nhất. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với:
- A. Palmitic acid, 8.
- B. Stearic acid, 8.
- C. Stearic acid, 2.
- D. Palmitic acid, 2.
Câu 40: Cho 0,54 mol hỗn hợp E gồm triglyceride X và acid Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,86 mol NaOH, thu được glycerol và dung dịch chứa potassium stearate, potassium oleate. Mặt khác, 0,54 mol E làm mất màu vừa đủ 0,54 mol Br₂ trong dung dịch. Phần trăm khối lượng của X trong E là:
- A. 57,3%.
- B. 86,3%.
- C. 65,1%.
- D. 34,9%.
C. Trắc nghiệm Đúng / Sai
Câu 41: Cho các phát biểu sau về acid béo:
- a) Oleic acid là acid béo không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở.
- b) Oleic acid tác dụng với dung dịch sodium hydroxide thu được muối X. Trong một phân tử X có 54 nguyên tử.
- c) Trong một phân tử linoleic acid có 52 nguyên tử, trong đó tổng số nguyên tử hydrogen và carbon là 33 nguyên tử.
- d) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và 6 khi đánh số từ nhóm methyl.
Câu 42: Xét tính đúng sai của các nhận định sau:
- a) Chất béo là triester của glycerol với carboxylic acid đơn chức.
- b) Chất béo là lỏng hoặc rắn không tan trong nước.
- c) Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
- d) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
Câu 43: Xét tính đúng sai của các nhận xét sau:
- a) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
- b) Acid béo là các monocarboxylic acid no hoặc không no, hầu hết chúng có mạch carbon phân nhánh với số nguyên tử carbon trong phân tử là số chẵn (thường từ 12 đến 24 nguyên tử C).
- c) Tất cả các ester khi thủy phân trong môi trường acid đều thu được acid và alcohol tương ứng.
- d) Từ chất béo lỏng có thể chuyển hóa thành chất béo rắn bằng phản ứng cộng hydrogen.
Câu 44: Cho các phát biểu về chất béo:
- a) Khi đun nóng, chất béo bị thủy phân trong dung dịch kiềm tạo ra acid béo và glycerol.
- b) Dầu, mỡ để lâu ngày trong không khí thường có mùi, vị khó chịu (mùi hôi, khét, vị đắng).
- c) (CH₃[CH₂]₁₆COO)₃C₃H₅ có tên gọi là glycerol tristearate hay tristearin.
- d) Các chất béo thường tồn tại ở dạng thái lỏng (dạng dầu, thành phần chính trong các loại dầu vừng, dầu dừa,...).
Câu 46: Xét tính đúng sai của các nhận xét dưới đây:
- a) Cho 1 mol triolein tác dụng với 1,5 mol H₂ đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1 mol tristearin.
- b) Ethyl formate làm mất màu dung dịch nước bromine và có phản ứng với Cu(OH)₂/NaOH đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
- c) Phân biệt methyl acetate và ethyl formate bằng thuốc thử Tollens.
- d) Hydrogen hóa hoàn toàn dầu thực vật thu được mỡ động vật.
Câu 47: Xét tính đúng sai của các phát biểu dưới đây:
- a) Ethyl acrylate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
- b) Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
- c) Thủy phân vinyl acetate thu được sản phẩm chứa acetic aldehyde.
- d) Tripalmitin phản ứng được với nước bromine.
Câu 48: Xét tính đúng sai của các phát biểu dưới đây:
- a) Chất béo là triester của ethylene glycol với các acid béo.
- b) Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
- c) Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
- d) Trilinolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác Ni.
Câu 49: Xét tính đúng sai của các nhận định được cho dưới đây:
- a) Chất béo là triester của glycerol với acid hữu cơ.
- b) Methyl acetate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
- c) Trong phân tử vinyl acetate có hai liên kết π.
- d) Tristearin có khả năng tác dụng với nước bromine.
Câu 50: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
- a) Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể.
- b) Lipid là triester của glycerol với các acid béo.
- c) Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác Ni.
- d) Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Câu 53: Cho các phát biểu sau về chất béo:
- a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ kém phân cực.
- b) Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
- c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
- d) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.
Câu 54: Cho các nhận định sau về chất béo, xét tính đúng sai của chúng:
- a) Chất béo được gọi chung là triglyceride.
- b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không/kém phân cực.
- c) Chất béo là nguồn cung cấp omega-3 và omega-6 cho cơ thể.
- d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅, (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
Câu 56: Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate. Xét tính đúng sai của các nhận định sau về triglyceride X:
- a) Công thức phân tử chất X là C₅₂H₉₅O₆.
- b) Phân tử X có 5 liên kết π.
- c) Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
- d) 1 mol X phản ứng được tối đa 2 mol Br₂ trong dung dịch.
Câu 57: Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 2 mol sodium stearate và 1 mol sodium oleate. Xét tính đúng sai của các nhận định sau về triglyceride X:
- a) Công thức phân tử chất X là C₅₇H₁₀₈O₆.
- b) Phân tử X có 4 liên kết π.
- c) 1 mol X phản ứng được tối đa 4 mol Br₂ trong dung dịch.
- d) Cho 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 458 gam muối.
Câu 58: Cho 13,35 gam tristearin tác dụng với 500 mL dung dịch NaOH 0,1 M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Xét tính đúng sai của các nhận định sau:
- a) Khối lượng chất còn dư là 0,2 gam.
- b) Cần dùng 1,8 gam NaOH để phản ứng hết 13,35 gam tristearin.
- c) Cho lượng glycerol thu được hết với lượng dư palmitic acid, xúc tác H₂SO₄ loãng, đun nóng, thu được 14,5 gam chất béo.
- d) Giá trị của m là 13,97 gam.
Câu 59: Một loại mỡ động vật chứa 10,9% stearic acid; 22,1% triolein; 40,3% tripalmitin và 26,7% tristearin. Để điều chế xà phòng người ta cho 100 kg loại mỡ động vật như trên tác dụng với V lít dung dịch NaOH nồng độ 1M vừa đủ thu được x kg xà phòng. Xét tính đúng sai của các nhận định sau:
- a) Cần dùng 38,8 lít dung dịch NaOH 1M để trung hòa hết lượng acid béo có trong 100 kg mỡ động vật có thành phần như trên.
- b) Khối lượng glycerol thu được là 9,66 kg.
- c) Giá trị của V là 353,28.
- d) Giá trị của x là 91,86.
Câu 60: Cho 103,2 gam hỗn hợp X gồm chất béo (tạo bởi acid béo Y) và acid béo Y. Để trung hòa hết lượng acid béo tự do trong X cần dùng vừa đủ 500 mL dung dịch KOH 0,1M. Mặt khác, cho 103,2 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch V lít dung dịch NaOH nồng độ 0,8M thu được 107,1 gam xà phòng. Xét tính đúng sai của các nhận định sau:
- a) Acid béo Y có tên gọi là oleic acid.
- b) Phần trăm khối lượng của acid béo Y trong hỗn hợp X là 13,76%.
- c) Khối lượng glycerol thu được khi thủy phân hoàn toàn 51,6 g X trong môi trường kiềm là 4,6 g.
- d) Giá trị của V là 0,4375.
D. Trắc nghiệm trả lời ngắn
- Câu 61: Cho glycerol phản ứng với hỗn hợp acid béo gồm C₁₇H₃₃COOH và C₁₅H₃₁COOH, tạo ra tối đa bao nhiêu loại triester?
- Câu 62: Cho các chất và điều kiện đi kèm sau: (1) dung dịch KOH (đun nóng); (2) H₂/xúc tác Ni,t°; (3) dung dịch H₂SO₄ loãng (đun nóng); (4) dung dịch Br₂; (5) Cu(OH)₂ ở nhiệt độ phòng; (6) Na. Cho biết triolein nguyên chất có phản ứng với bao nhiêu chất trong số các chất trên?
- Câu 63: Cho các chất sau: ethyl acetate, tripalmitin, phenyl acetate, vinyl formate, allyl acetate. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra alcohol?
- Câu 64: Cho các ester: methyl acetate (1); vinyl acetate (2); tristearin (3); benzyl acetate (4); ethyl acrylate (5); isoamyl acetate (6). Có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thu được alcohol?
- Câu 65: Hydrogen hóa 1 tấn triolein cần bao nhiêu m³ khí H₂ (đktc), biết hiệu suất phản ứng là 88,4%? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
- Câu 66: Cho 0,1 mol glycerol palmitate dioleate tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối có khối lượng là bao nhiêu?
- Câu 67: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglyceride X bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 0,5 mol glycerol và 459 gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 68: Đun nóng dung dịch chứa 0,72 gam NaOH với lượng dư triolein, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu gam glycerol? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
- Câu 69: Xà phòng hóa hoàn toàn 16,12 gam chất béo X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được bao nhiêu gam muối khan? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
- Câu 70: Thủy phân hoàn toàn m gam triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được 4,6 gam glycerol và hỗn hợp hai muối gồm sodium stearate và sodium palmitate có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 71: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,2 gam glycerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 72: Cho 0,2 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glycerol. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 73: Khi thủy phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glycerol; 3,02 gam sodium linoleate C₁₇H₃₁COONa và m gam sodium oleate C₁₇H₃₃COONa. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 74: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo trung tính bằng dung dịch KOH dư thì thu được 18,77 gam xà phòng. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch NaOH dư thì chỉ thu được 17,81 gam xà phòng. Giá trị của m là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
- Câu 75: Thủy phân chất béo glycerol tristearate (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ cần dùng 1,2 kg NaOH. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng glycerol thu được là bao nhiêu kg? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
- Câu 76: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,68 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 77: Đun nóng triglyceride X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y gồm glycerol, hai muối sodium của stearic acid và oleic acid. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Phần một làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol Br₂. Phần hai đem cô cạn thu được 54,84 gam muối. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?
- Câu 78: Trong một loại chất béo chứa các triglyceride và các acid béo tự do. Cho 100 gam chất béo đó tác dụng vừa đủ với 320 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng thu được 9,2 gam glycerol và m gam muối của các acid béo. Giá trị của m là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất.
- Câu 79: Thủy phân hoàn toàn m gam triglyceride X cần vừa đủ 0,12 mol NaOH thu được 35,44 gam hỗn hợp 2 muối sodium palmitate và sodium oleate. Nếu cho 2m gam X vào dung dịch Br₂ dư thì có tối đa a mol Br₂ đã phản ứng. Giá trị của a là bao nhiêu?
- Câu 80: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol ester X cần 200 ml dd NaOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được glycerol và 24,6 gam muối khan của acid hữu cơ đơn chức, mạch thẳng. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
📋 Xem đáp án Phần 1.5: Lipid và Chất béo
Đáp án B. Trắc nghiệm
1. A · 2. A · 3. B · 4. B · 5. C · 6. D · 7. C · 11. A · 14. A · 15. B · 16. D · 17. D · 18. C · 19. B · 20. A · 21. C · 22. A · 23. B · 24. A · 25. B · 26. D · 27. A · 28. C · 29. A · 30. B · 31. C · 32. A · 33. B · 34. D · 35. A · 36. D · 37. B · 38. C · 39. C · 40. B
Đáp án C. Đúng / Sai
| Câu | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| 41 | Đ | Đ | S | Đ |
| 42 | S | Đ | S | Đ |
| 43 | Đ | S | S | Đ |
| 44 | S | Đ | S | Đ |
| 46 | S | Đ | Đ | S |
| 47 | S | Đ | Đ | S |
| 48 | S | Đ | Đ | Đ |
| 49 | S | S | Đ | S |
| 50 | Đ | S | Đ | Đ |
| 53 | Đ | Đ | S | Đ |
| 54 | Đ | Đ | Đ | S |
| 56 | S | Đ | Đ | Đ |
| 57 | Đ | Đ | S | Đ |
| 58 | Đ | Đ | S | Đ |
| 59 | S | Đ | S | S |
| 60 | S | Đ | Đ | Đ |
Đáp án D. Trả lời ngắn
61. 6 · 62. 4 · 63. 3 · 64. 5 · 65. 74,4 · 66. 88,6 · 67. 445 · 68. 0,55 · 69. 16,7 · 70. 41,7 · 71. 89 · 72. 18,4 · 73. 6,08 · 74. 17,3 · 75. 0,74 · 76. 18,2 · 77. 886 · 78. 103 · 79. 0,16 · 80. 10
Phần 1.6: Xà phòng
→ Vào đấu trường này | Pool: 30 MC + 9 Đúng/Sai + 18 Trả lời ngắn
📚 A. Lí thuyết trọng tâm — Phần 1.6
Phần 1.6 — Xà phòng và Chất giặt rửa tổng hợp
I. Khái niệm và đặc điểm cấu tạo
1) Xà phòng
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia (chất tạo màu, tạo hương, chất độn,...). Acid béo thường dùng: palmitic acid, stearic acid.
2) Chất giặt rửa tổng hợp
Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hoá học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải muối sodium của carboxylic acid và không bị kết tủa trong nước cứng. Ví dụ: muối sodium alkylbenzene sulfonate.
3) Chất giặt rửa tự nhiên
Sản phẩm thiên nhiên có tác dụng giặt rửa như quả bồ kết, quả bồ hòn (chứa nhóm Saponin có cấu trúc với phần ưa nước là cấu trúc đường và phần kị nước là gốc steroid).
II. Đặc điểm cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa
Cấu tạo gồm hai phần:
- Phần phân cực ("đầu" ưa nước): Tan trong nước. Là nhóm carboxylate -COO⁻ (xà phòng) hoặc nhóm sulfate -OSO₃⁻, sulfonate -SO₃⁻ (chất giặt rửa tổng hợp).
- Phần không phân cực ("đuôi" kị nước): Không tan trong nước. Là gốc hydrocarbon mạch dài (R), ví dụ C₁₇H₃₅-, C₁₅H₃₁-.
III. Tính chất giặt rửa
- Nước có sức căng bề mặt lớn nên không thể tách dầu, mỡ bám trên vải.
- Xà phòng/chất giặt rửa làm giảm sức căng bề mặt nước → nước dễ thấm vào vải.
- Phần kị nước của phân tử xà phòng quay vào vết dầu, mỡ; phần ưa nước hướng ra ngoài → vết dầu, mỡ bị phân chia thành hạt nhỏ phân tán vào nước → vải sạch.
IV. Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa
1) Sản xuất xà phòng
Xà phòng được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với NaOH hoặc KOH (phản ứng xà phòng hoá):
Chất béo + NaOH/KOH (đặc) → Glycerol + Muối sodium/potassium của acid béo
Hoặc đi từ dầu mỏ: Alkane → Acid béo → Muối sodium/potassium.
2) Thí nghiệm xà phòng hoá chất béo
Hoá chất: Dầu dừa, dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hoà.
- Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu dừa và 6 mL dung dịch NaOH 40%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh khoảng 30 phút, thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ thể tích hỗn hợp không đổi.
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7–10 mL dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
Kết quả: Lớp chất rắn màu trắng (xà phòng) nổi lên trên. Dung dịch NaCl bão hoà có vai trò tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
V. Một số bài toán
- Chỉ số acid: số mg KOH dùng để trung hoà lượng acid béo tự do có trong 1 gam chất béo.
- Chỉ số xà phòng hoá: số mg KOH dùng để trung hoà acid béo tự do và xà phòng hoá hết lượng ester (chất béo) trong 1 gam mẫu.
B. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
- A. CH₃COONa.
- B. CH₃(CH₂)₁₆COONa.
- C. CH₂=CHCOONa.
- D. C₂H₁₅COONa.
Câu 2: Chất giặt rửa nào có nguồn gốc từ thiên nhiên?
- A. Sodium alkylbenzene sulfonate.
- B. Bồ kết.
- C. Potassium stearate.
- D. Sodium stearate.
Câu 3: Sản phẩm nào không được tạo ra trong phản ứng xà phòng hóa?
- A. Glycerol.
- B. Xà phòng.
- C. Acid béo.
- D. Sodium stearate.
Câu 4: Phân phân cực hay phần kị nước ("đuôi" kị nước) trong xà phòng là:
- A. nhóm carboxylate -COO-.
- B. nhóm sulfate (-OSO₃-).
- C. gốc hydrocarbon mạch dài.
- D. nhóm sulfonate (-SO₃-).
Câu 5: Phân phân cực hay phần ưa nước ("đầu" ưa nước) trong xà phòng là:
- A. nhóm carboxylate -COO-.
- B. nhóm sulfate (-OSO₃-).
- C. gốc hydrocarbon mạch dài.
- D. nhóm sulfonate (-SO₃-).
Câu 6: Chất giặt rửa từ xà phòng khác xà phòng ở điểm nào?
- A. Là muối sodium của acid béo.
- B. Có tác dụng giặt rửa, nhưng không phải muối của acid béo.
- C. Được chiết xuất từ thiên nhiên.
- D. Có sức căng bề mặt nhỏ hơn xà phòng.
Câu 7: Điều nào sau đây không phải là ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng?
- A. Hoạt động trong nước cứng.
- B. Không cần dùng nước nóng.
- C. Có thể được dùng cả trong môi trường acid.
- D. Là hàm trong nước từ thiên nhiên.
Câu 8: Dung dịch NaCl bão hòa có vai trò gì trong phản ứng xà phòng hóa?
- A. Làm tăng tốc độ phản ứng.
- B. Giúp xà phòng nổi lên trên và tách ra.
- C. Làm cho xà phòng tan trong nước.
- D. Ngăn xà phòng kết tinh.
Câu 9: Tại sao xà phòng không nên sử dụng với nước cứng?
- A. Nước cứng có chứa nhiều acid.
- B. Xà phòng bị kết tủa khi phản ứng với ion Ca²⁺ và Mg²⁺.
- C. Xà phòng có hiệu quả thấp hơn.
- D. Vì xà phòng không hòa tan trong nước cứng.
Câu 10: Phần kị nước trong phân tử xà phòng là phần nào?
- A. Gốc palmitate và gốc stearate.
- B. Nhóm carboxylate.
- C. Nhóm hydroxyl.
- D. Nhóm amine.
Câu 11: Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
- A. C₁₇H₃₃COONa.
- B. (C₁₇H₃₃COO)₂Ca.
- C. CH₃-[CH₂]₁₁-C₆H₄-SO₃Na.
- D. C₁₇H₃₅COOK.
Câu 12: Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm gì so với xà phòng?
- A. Dễ bị phân huỷ sinh học hơn.
- B. Tác dụng tốt trong nước cứng và môi trường acid.
- C. Cần nhiệt độ cao để hoạt động.
- D. Hoạt động kém trong nước lạnh.
Câu 13: Dung dịch nào được dùng để tách xà phòng sau phản ứng xà phòng hóa?
- A. Dung dịch NaCl bão hòa.
- B. Dung dịch NaOH.
- C. Dung dịch nước cất.
- D. Dung dịch HCl loãng.
Câu 14: Acid béo no có đặc điểm gì?
- A. Có nhiều liên kết đôi trong chuỗi carbon.
- B. Không có liên kết đôi trong chuỗi carbon.
- C. Dễ dàng tan trong nước.
- D. Thường có mùi chua.
Câu 15: Chất giặt rửa tổng hợp chứa gốc sulfonate hoạt động như thế nào trong nước cứng?
- A. Không phản ứng với ion Ca²⁺ và Mg²⁺.
- B. Kết tủa khi gặp ion Ca²⁺ và Mg²⁺.
- C. Tạo thành lớp bọt dầu vết bẩn.
- D. Làm cho nước cứng trở nên mềm hơn.
Câu 16: Chất giặt rửa tổng hợp, quay về phía vết bẩn, vết dầu, mỡ và thâm nhập vào vết bẩn, dầu, mỡ là thành phần nào dưới đây?
- A. Gốc hydrocarbon dài.
- B. Nhóm sulfonate.
- C. Nhóm OH.
- D. Nhóm Na⁺.
Câu 17: Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm nào dưới đây?
- A. Phân huỷ sinh học cao.
- B. Giặt rửa hiệu quả trong nước cứng, không tạo kết tủa với Ca²⁺ và Mg²⁺.
- C. Sử dụng ít chất phụ gia.
- D. Dễ sản xuất hơn xà phòng.
Câu 18: Ứng dụng chính của chất giặt rửa tổng hợp là gì?
- A. Tẩm và rửa tay.
- B. Giặt quần áo và rửa chén bát.
- C. Sản xuất mỹ phẩm.
- D. Làm mềm nước.
Câu 19: Loại chất giặt rửa nào sau đây không nên sử dụng với nước cứng?
- A. Chất giặt rửa tổng hợp.
- B. Xà phòng.
- C. Cả hai phương án A và B.
- D. Không có phương án nào chính xác.
Câu 20: Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
- A. C₁₇H₃₃[CH₂]₁₅C₆H₄SO₃Na.
- B. C₁₇H₃₃[CH₂]₁₄COOH.
- C. CH₃[CH₂]₁₄COONa.
- D. CH₃[CH₂]₁₄COOK.
Câu 21: Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
- A. CH₃[CH₂]₁₅OSO₃Na.
- B. CH₃[CH₂]₁₆COOK.
- C. CH₃[CH₂]₁₄COONa.
- D. (CH₃[CH₂]₁₄COO)₂C₃H₅.
Câu 22: Ưu điểm đáng chú ý của chất giặt rửa tự nhiên là:
- A. Giá thành rẻ.
- B. Lành tính với da của người sử dụng.
- C. Lấy được với quy mô lớn.
- D. Độ ổn nhiệm cao hơn.
Câu 23: Đặc điểm giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là:
- A. Đều có phân tử gồm phần phân cực ("đầu" ưa nước) và phần không phân cực ("đuôi" kị nước).
- B. Đều có nhóm carboxylate -COO-.
- C. Đều có nhóm sodium sulfate -OSO₃Na.
- D. Đều có nhóm sodium sulfonate -SO₃Na.
Câu 24: Trong thực tế, người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế xà phòng?
- A. Đun nóng acid béo với dung dịch kiềm.
- B. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
- C. Đun nóng glycerol với các acid béo.
- D. Đun nóng acid béo hoặc chất béo với dung dịch kiềm.
Câu 25: Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?
- A. Phản ứng ester hoá.
- B. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid.
- C. Phản ứng cộng hydrogen.
- D. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.
Câu 26: Khi đun nóng một chất béo X trong môi trường acid, thu được glycerol và hỗn hợp 3 acid béo là oleic acid, palmitic acid và stearic acid. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
- A. 5.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
Câu 27: Xà phòng hóa hoàn toàn 161,2 gam tripalmitin trong dung dịch KOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
- A. 64,4.
- B. 193,2.
- C. 58,8.
- D. 176,4.
Câu 28: Thuỷ phân hết m gam triolein thu được 9,2 gam glycerol, khối lượng NaOH đã phản ứng là:
- A. 16 gam.
- B. 12 gam.
- C. 4 gam.
- D. 8 gam.
Câu 29: Xà phòng hóa hoàn 260 gam chất béo X thì cần 89 gam dung dịch NaOH 40%, sau phản ứng thu được 269,168 gam xà phòng khan. Khối lượng glycerol (g) thu được có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A. 26,4.
- B. 27,3.
- C. 25,2.
- D. 26,1.
Câu 30: Xà phòng hóa hoàn toàn 88,52 g hỗn hợp X gồm triolein và tristearin bằng dung dịch Q NaOH vừa đủ, thu được glycerol có khối lượng 9,2 g và hỗn hợp Y gồm muối sodium oleate (x mol) và sodium stearate (y mol). Tỉ lệ x : y là:
- A. 1 : 1.
- B. 4 : 1.
- C. 3 : 2.
- D. 2 : 3.
C. Trắc nghiệm Đúng / Sai
Câu 31: Xét tính đúng sai của các phát biểu sau về xà phòng:
- a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá.
- b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
- c) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH, thu được xà phòng.
- d) Có thể sản xuất được xà phòng từ các alkane mạch dài thu được từ chế biến dầu mỏ.
Câu 32: Xét tính đúng sai của các nhận định sau về xà phòng và chất giặt rửa:
- a) Các chất giặt rửa đều được sản xuất bằng cách đun nóng dầu, mỡ động vật, thực vật với dung dịch kiềm.
- b) Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.
- c) Khi đun nóng ester ba chức với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng.
- d) Chất giặt rửa tổng hợp không phải là muối sodium của carboxylic acid và không bị kết tủa trong nước cứng.
Câu 33: Cho các phát biểu sau, xét tính đúng sai của từng phát biểu:
- a) Các chất giặt rửa đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn, giúp vải sợi dễ thấm ướt.
- b) Đun nóng glycerol với các acid béo như palmitic acid và stearic acid ta thu được xà phòng.
- c) Chất giặt rửa thường được cấu tạo gồm hai phần, một phần ưa nước và một phần kị nước.
- d) Chất giặt rửa tổng hợp tương tự với xà phòng ở phần kị nước, còn phần ưa nước là các nhóm khác nhau.
Câu 34: Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần là phần ưa nước và phần kị nước. Cho các nhận định sau về hai phần này, xét tính đúng sai của các nhận định:
- a) Phần phân cực ("đầu" ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hoà tan được trong nước.
- b) Phần không phân cực ("đuôi" kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.
- c) Phần phân cực ("đầu" ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này không hoà tan được trong nước.
- d) Phần không phân cực ("đuôi" kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này có thể tan trong nước.
Câu 35: Xét tính đúng sai của các nhận xét sau:
- a) Xà phòng tổng hợp được sử dụng làm xà phòng, rửa chén bát, rửa tay, lau sàn,…
- b) Trong xà phòng, chứa các muối C₁₅H₃₁COONa và C₁₇H₃₅COONa và thành phần ưa nước là các gốc C₁₅H₃₁ và C₁₇H₃₅.
- c) Trong quá trình sản xuất xà phòng, các muối của acid béo tách ra được đem trộn với chất diệt khuẩn, chất tạo hương,... rồi ép thành bánh với những đặc điểm khác nhau.
- d) Chất giặt rửa tự nhiên là sản phẩm tự thiên nhiên có tác dụng giặt rửa như muối của acid béo, chất giặt rửa tổng hợp.
Câu 36: Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây:
- a) Chất giặt rửa làm giảm sức căng bề mặt của chất bẩn, làm tăng tính thấm ướt của vật cần giặt rửa.
- b) Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia, có khả năng giặt rửa trong nước cứng và không làm giảm tác dụng giặt rửa.
- c) Từ nguồn nguyên liệu dầu, mỡ có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- d) Cơ chế của xà phòng và chất giặt rửa nói chung đều là các nhóm ưa nước lấy từ phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Câu 37: Cho các phát biểu sau:
- a) Trong thành phần xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp thường có một số ester, các ester này góp vai trò làm tạo hương thơm mát, dễ chịu.
- b) Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có đặc điểm chung là chứa muối sodium, có khả năng làm giảm sức căng bề mặt.
- c) Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp có tác dụng giặt rửa như xà phòng, hoà tan tốt, không kết tủa với nước cứng.
- d) Không nên dùng chất giặt rửa tổng hợp với nước cứng và môi trường acid vì nó làm giảm tác dụng giặt rửa trong môi trường acid.
Câu 39: Cho thí nghiệm xà phòng hóa với mỡ lợn và NaOH 40% theo 3 bước (cho mỡ vào NaOH, đun sôi nhẹ, rót dung dịch NaCl bão hòa). Xét tính đúng sai của từng nhận định sau:
- a) Sau bước 3, có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên.
- b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
- c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra tương tự.
- d) Nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
Câu 40: Cho các phát biểu sau về thí nghiệm xà phòng hóa mỡ lợn, xét tính đúng sai của các phát biểu:
- a) Trong công nghiệp, xà phòng được sản xuất bằng cách trên với hiệu suất cao hơn, đảm bảo phản ứng xà phòng hóa và sản xuất đại trà.
- b) Ở bước 2, việc thêm nước cất để thể tích phản ứng không đổi, đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn.
- c) Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl₂ bão hòa.
- d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu ăn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
D. Trắc nghiệm trả lời ngắn
- Câu 41: Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glycerol có khối lượng m gam và 27,54 gam sodium stearate. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 42: Xà phòng hóa m gam chất béo X cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp muối của oleic acid và palmitic acid có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất).
- Câu 43: Xà phòng hóa hoàn toàn 70,88 gam triglyceride X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp muối gồm 2x mol muối sodium oleate và x mol muối sodium stearate. Khối lượng glycerol thu được là bao nhiêu gam?
- Câu 44: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X gồm các triglyceride với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glycerol có khối lượng 5,52 gam và hỗn hợp Y gồm muối Y₁ (C₁₇H₃₃COONa) và Y₂ (C₁₇H₃₅COONa) có tỉ lệ mol 1 : 1. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
- Câu 45: Một loại chất béo được tạo thành bởi glycerol và 3 acid là palmitic acid, oleic acid và linoleic acid. Đun 0,1 mol chất béo này với 500 ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng hoàn toàn. Cô cạn cẩn thận dung dịch X (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hoá học) còn lại m gam chất rắn khan. Giá trị của m là bao nhiêu?
- Câu 46: Hỗn hợp X gồm các triglyceride và các acid béo. Lấy 57,36 gam X cho tác dụng vừa đủ với 112 gam dung dịch NaOH 10%. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối khan và phần hơi Y. Cho hơi Y qua bình đựng sodium thấy bình đựng sodium tăng 100,88 gam. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
- Câu 47: Số miligam KOH dùng để trung hoà hết lượng acid béo tự do có trong 1 gam chất béo gọi là chỉ số acid của chất béo. Để trung hoà 2,8 gam chất béo cần 3 ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số acid của mẫu chất béo này là bao nhiêu?
- Câu 48: Chỉ số xà phòng hoá là số miligam KOH cần để trung hòa acid béo tự do và xà phòng hoá hết lượng ester trong 1 gam chất béo. Chỉ số xà phòng hoá của mẫu chất béo có chỉ số acid bằng 7 chứa 89% tristearin là bao nhiêu?
- Câu 49: Cho 200 gam một chất béo tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan. Nếu trung hoà hết lượng acid béo tự do trong 100 gam chất béo trên cần 0,7 gam NaOH trong dung dịch. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là bao nhiêu gam?
- Câu 50: Để trung hoà 30 gam một loại chất béo cần dùng vừa đủ dung dịch NaOH chứa a gam NaOH, biết rằng để trung hòa hết lượng acid béo tự do thì cần 0,7 gam KOH trong dung dịch. Giá trị của a là bao nhiêu?
- Câu 51: Đun nóng (có xúc tác) hỗn hợp stearic acid, oleic acid, linoleic acid với glycerol, thu được c triester có phân tử khối bằng 884. Giá trị nhỏ nhất của c (không tính đồng phân hình học) là bao nhiêu?
- Câu 52: Đun nóng (có xúc tác) hỗn hợp stearic acid, oleic acid, linoleic acid với glycerol, thu được triester có phân tử khối bằng 884. Có bao nhiêu loại triester thu được? (đáp án ngắn)
- Câu 54: (Tiếp dữ kiện 53) Tổng số mol acid béo tự do trong E là bao nhiêu?
- Câu 55: (Tiếp dữ kiện 53) Giá trị của a là bao nhiêu?
- Câu 56: (Tiếp dữ kiện 53) Trong quá trình sản xuất xà phòng, lượng muối của các acid béo chiếm 92% khối lượng xà phòng. Khối lượng xà phòng thu được tính theo kg là bao nhiêu? (làm tròn kết quả)
- Câu 58: (Tiếp dữ kiện 57) Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
- Câu 59: (Tiếp dữ kiện 57) Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
- Câu 60: (Tiếp dữ kiện 57) Lượng muối của các acid béo chiếm 85% khối lượng xà phòng, còn lại là chất độn và hương liệu. Biết rằng mỗi bánh xà phòng có khối lượng là 90 gam. Từ lượng muối trên, người ta sản xuất được bao nhiêu bánh xà phòng, biết rằng sự hao hụt do quá trình sản xuất là 12%? (Làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất).
📋 Xem đáp án Phần 1.6: Xà phòng
Đáp án B. Trắc nghiệm
1. B · 2. B · 3. C · 4. B · 5. A · 6. B · 7. B · 8. B · 9. B · 10. A · 11. C · 12. A · 13. A · 14. B · 15. A · 16. A · 17. B · 18. B · 19. B · 20. A · 21. A · 22. B · 23. A · 24. B · 25. D · 26. C · 27. B · 28. B · 29. C · 30. B
Đáp án C. Đúng / Sai
| Câu | a | b | c | d |
|---|---|---|---|---|
| 31 | Đ | S | Đ | Đ |
| 32 | S | Đ | S | Đ |
| 33 | Đ | S | Đ | Đ |
| 34 | Đ | Đ | S | S |
| 35 | Đ | S | Đ | Đ |
| 36 | Đ | S | Đ | S |
| 37 | Đ | Đ | S | S |
| 39 | Đ | Đ | Đ | S |
| 40 | Đ | Đ | S | Đ |
Đáp án D. Trả lời ngắn
41. 8,28 · 42. 172 · 43. 7,36 · 44. 53,2 · 45. 96,4 · 46. 62,7 · 47. 6 · 48. 175 · 49. 31 · 50. 0,15 · 51. 196 · 52. 4 · 54. 0,5 · 55. 1856 · 56. 20 · 58. 1,05 · 59. 10,3 · 60. 119
Phần 1.7: Kiểm tra cuối chương 1
→ Vào đấu trường này | Pool: 0 MC + 0 Đúng/Sai + 0 Trả lời ngắn