Phương trình parabol là nội dung quan trọng trong phần hàm số bậc hai. Nắm được dạng phương trình, cách xác định đỉnh, trục đối xứng và giao điểm sẽ giúp học sinh giải nhanh nhiều bài toán đồ thị.
Điểm chính
- Parabol là đồ thị của hàm số bậc hai.
- Dạng tổng quát thường gặp là y = ax2 + bx + c, với a khác 0.
- Nếu a lớn hơn 0, parabol mở lên; nếu a nhỏ hơn 0, parabol mở xuống.
- Đỉnh parabol có hoành độ x = -b/(2a).

Parabol là gì?
Parabol là một đường cong phẳng có dạng đối xứng. Trong chương trình phổ thông, parabol thường xuất hiện dưới dạng đồ thị của hàm số bậc hai.
Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c, trong đó a, b, c là các số thực và a khác 0.
Đồ thị của hàm số này là một parabol. Tùy theo giá trị của a, parabol có thể mở lên hoặc mở xuống.
Phương trình parabol là gì?
Phương trình parabol là phương trình biểu diễn tập hợp các điểm nằm trên parabol.
Dạng quen thuộc nhất là y = ax2 + bx + c. Đây là dạng tổng quát của phương trình parabol trong hệ tọa độ Oxy.
Ngoài ra, parabol còn có thể viết ở dạng đỉnh hoặc dạng tích, tùy dữ kiện đề bài.
| Dạng phương trình | Công thức | Khi nên dùng |
|---|---|---|
| Dạng tổng quát | y = ax2 + bx + c | Khi biết hệ số hoặc cần xét hàm bậc hai |
| Dạng đỉnh | y = a(x - h)2 + k | Khi biết đỉnh parabol |
| Dạng tích | y = a(x - x1)(x - x2) | Khi biết hai nghiệm hoặc hai giao điểm với Ox |
Trong nhiều bài toán lớp 9, dạng y = ax2 hoặc y = ax2 + bx + c là hai dạng xuất hiện nhiều nhất.
Dạng tổng quát của phương trình parabol
Dạng tổng quát của phương trình parabol là y = ax2 + bx + c, với a khác 0.
Trong đó, a quyết định hướng mở và độ rộng của parabol. Hệ số b ảnh hưởng đến vị trí trục đối xứng. Hệ số c là tung độ giao điểm với trục Oy.
| Hệ số | Vai trò |
|---|---|
| a | Quyết định parabol mở lên hay mở xuống |
| b | Liên quan đến trục đối xứng và vị trí đỉnh |
| c | Là tung độ giao điểm với trục Oy |

Đỉnh và trục đối xứng của parabol
Đỉnh là điểm cao nhất hoặc thấp nhất của parabol, tùy parabol mở xuống hay mở lên.
Với phương trình y = ax2 + bx + c, hoành độ đỉnh là x = -b/(2a).
Sau khi tìm được hoành độ đỉnh, thay vào phương trình để tìm tung độ đỉnh.
Trục đối xứng của parabol là đường thẳng đi qua đỉnh và chia parabol thành hai phần đối xứng.
Phương trình trục đối xứng là x = -b/(2a).
Muốn tìm đỉnh parabol, hãy tính x = -b/(2a) trước. Sau đó thay x vào hàm số để tìm y.
Hướng mở của parabol
Hướng mở của parabol phụ thuộc vào dấu của hệ số a.
Nếu a lớn hơn 0, parabol mở lên và đỉnh là điểm thấp nhất. Nếu a nhỏ hơn 0, parabol mở xuống và đỉnh là điểm cao nhất.
| Điều kiện | Hướng mở | Ý nghĩa của đỉnh |
|---|---|---|
| a lớn hơn 0 | Mở lên | Đỉnh là điểm thấp nhất |
| a nhỏ hơn 0 | Mở xuống | Đỉnh là điểm cao nhất |
| |a| càng lớn | Parabol càng hẹp | Đồ thị dốc hơn |
| |a| càng nhỏ | Parabol càng rộng | Đồ thị thoải hơn |
Phương trình y = ax2 + bx + c chỉ là parabol khi a khác 0. Nếu a = 0, đó không còn là hàm bậc hai.
Cách viết phương trình parabol
Muốn viết phương trình parabol, cần dựa vào dữ kiện đề bài. Mỗi dạng dữ kiện sẽ gợi ý một dạng phương trình phù hợp.
- Biết ba điểm: Dùng dạng y = ax2 + bx + c, thay tọa độ ba điểm để lập hệ phương trình.
- Biết đỉnh: Dùng dạng y = a(x - h)2 + k, trong đó đỉnh là I(h; k).
- Biết hai giao điểm với Ox: Dùng dạng y = a(x - x1)(x - x2).
- Biết parabol đi qua gốc tọa độ và có dạng đơn giản: Có thể dùng y = ax2.
Viết phương trình parabol khi biết đỉnh
Nếu parabol có đỉnh I(h; k), ta nên dùng dạng y = a(x - h)2 + k.
Sau đó, dùng thêm một điểm thuộc parabol để tìm hệ số a.
Ví dụ: Viết phương trình parabol có đỉnh I(2; -1) và đi qua điểm A(3; 1).
Lời giải: Vì đỉnh là I(2; -1), phương trình có dạng y = a(x - 2)2 - 1.
Thay A(3; 1), ta được 1 = a(3 - 2)2 - 1. Suy ra a = 2.
Vậy phương trình là y = 2(x - 2)2 - 1.
Viết phương trình parabol khi biết ba điểm
Khi biết ba điểm thuộc parabol, ta dùng dạng tổng quát y = ax2 + bx + c.
Sau đó, thay tọa độ từng điểm vào phương trình để lập hệ ba phương trình với ba ẩn a, b, c.
Ví dụ: Parabol đi qua A(0; 1), B(1; 4), C(2; 9). Tìm phương trình.
Lời giải: Gọi phương trình là y = ax2 + bx + c.
Thay A(0; 1), ta được c = 1.
Thay B(1; 4), ta được a + b + c = 4, nên a + b = 3.
Thay C(2; 9), ta được 4a + 2b + c = 9, nên 4a + 2b = 8.
Giải hệ, được a = 1 và b = 2. Vậy phương trình là y = x2 + 2x + 1.
Viết phương trình parabol khi biết hai nghiệm
Nếu parabol cắt trục Ox tại hai điểm có hoành độ x1 và x2, ta có thể viết phương trình dưới dạng y = a(x - x1)(x - x2).
Sau đó, dùng thêm một điểm khác thuộc parabol để tìm a.
Ví dụ: Parabol cắt Ox tại x = 1 và x = 3, đồng thời đi qua điểm A(0; 6). Tìm phương trình.
Lời giải: Phương trình có dạng y = a(x - 1)(x - 3).
Thay A(0; 6), ta được 6 = a(0 - 1)(0 - 3) = 3a. Suy ra a = 2.
Vậy phương trình là y = 2(x - 1)(x - 3).
Ứng dụng của phương trình parabol
Phương trình parabol được dùng nhiều trong toán học và thực tế. Trong toán phổ thông, nó giúp giải bài toán hàm số, phương trình và hình học tọa độ.
- Vẽ đồ thị hàm số: Xác định đỉnh, trục đối xứng và giao điểm.
- Giải phương trình bậc hai: Giao điểm với trục Ox tương ứng với nghiệm của phương trình.
- Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất: Dùng tọa độ đỉnh của parabol.
- Mô hình thực tế: Quỹ đạo ném bóng, dòng nước phun và hình dạng cầu vòm có thể mô phỏng bằng parabol.

Ví dụ áp dụng phương trình parabol
Ví dụ 1: Tìm đỉnh của parabol y = x2 - 4x + 3.
Lời giải: Ta có a = 1, b = -4. Hoành độ đỉnh là x = -b/(2a) = 4/2 = 2.
Thay x = 2 vào hàm số, y = 22 - 4 x 2 + 3 = -1.
Vậy đỉnh là I(2; -1).
Ví dụ 2: Xác định hướng mở của parabol y = -2x2 + 3x + 1.
Lời giải: Vì a = -2 nhỏ hơn 0, parabol mở xuống.
Ví dụ 3: Tìm giao điểm của parabol y = x2 - 5x + 6 với trục Ox.
Lời giải: Giao điểm với Ox có y = 0. Ta giải x2 - 5x + 6 = 0.
Phân tích được (x - 2)(x - 3) = 0. Suy ra x = 2 hoặc x = 3.
Vậy parabol cắt Ox tại A(2; 0) và B(3; 0).
Bài tập tự luyện
Bài 1: Tìm đỉnh của parabol y = x2 + 6x + 5.
Lời giải: x = -6/(2 x 1) = -3. Thay vào, y = 9 - 18 + 5 = -4. Đỉnh là I(-3; -4).
Bài 2: Parabol y = 3x2 - 2x + 1 mở lên hay mở xuống?
Lời giải: Vì a = 3 lớn hơn 0, parabol mở lên.
Bài 3: Viết phương trình parabol có đỉnh I(1; 2) và đi qua A(2; 5).
Lời giải: Gọi y = a(x - 1)2 + 2. Thay A(2; 5), được 5 = a + 2, nên a = 3. Vậy y = 3(x - 1)2 + 2.
Bài 4: Tìm giao điểm của y = x2 - 1 với trục Ox.
Lời giải: Cho y = 0, ta có x2 - 1 = 0. Suy ra x = 1 hoặc x = -1. Giao điểm là (1; 0) và (-1; 0).
Lỗi sai thường gặp khi học phương trình parabol
Lỗi đầu tiên là quên điều kiện a khác 0. Nếu a bằng 0, phương trình không còn là hàm bậc hai.
Lỗi thứ hai là tính sai hoành độ đỉnh do nhầm dấu trong công thức x = -b/(2a).
Lỗi khác là viết sai dạng đỉnh. Nếu đỉnh là I(h; k), dạng đúng là y = a(x - h)2 + k.
Khi làm bài parabol, hãy xác định trước dạng phương trình phù hợp với dữ kiện đề bài.
Câu hỏi thường gặp
Phương trình parabol là gì?
Phương trình parabol là phương trình biểu diễn đồ thị của hàm số bậc hai, thường có dạng y = ax2 + bx + c với a khác 0.
Dạng tổng quát của phương trình parabol là gì?
Dạng tổng quát là y = ax2 + bx + c, trong đó a, b, c là các số thực và a khác 0.
Parabol mở lên khi nào?
Parabol mở lên khi hệ số a lớn hơn 0.
Parabol mở xuống khi nào?
Parabol mở xuống khi hệ số a nhỏ hơn 0.
Cách tìm đỉnh parabol thế nào?
Với y = ax2 + bx + c, hoành độ đỉnh là x = -b/(2a), sau đó thay vào phương trình để tìm tung độ.
Kết luận
Phương trình parabol thường gặp nhất dưới dạng y = ax2 + bx + c, với a khác 0. Đây là đồ thị của hàm số bậc hai.
Để làm bài tốt, hãy nắm chắc đỉnh, trục đối xứng, hướng mở và các dạng phương trình như dạng tổng quát, dạng đỉnh, dạng tích.
Khi viết phương trình parabol, hãy chọn dạng theo dữ kiện đề bài. Biết đỉnh thì dùng dạng đỉnh, biết nghiệm thì dùng dạng tích, biết ba điểm thì dùng dạng tổng quát.




