Bỏ qua đến nội dung chính
OnThi365
Toán học

Đường cao trong tam giác là gì? Tính chất và bài toán liên quan

Đường cao trong tam giác là gì? Xem khái niệm, tính chất, cách vẽ, công thức tính đường cao và bài tập có lời giải.

||8 phút đọc
Đường cao trong tam giác là gì? Tính chất và bài toán liên quan
Nội dung bài viết (20)
  1. Mục lục
  2. Điểm chính
  3. Đường cao trong tam giác là gì?
  4. Một tam giác có mấy đường cao?
  5. Tính chất đường cao trong tam giác
  6. Cách vẽ đường cao trong tam giác
  7. Đường cao trong các loại tam giác đặc biệt
  8. Công thức liên quan đến đường cao
  9. Đường cao và trực tâm tam giác
  10. Ứng dụng của đường cao trong hình học
  11. Ví dụ đường cao trong tam giác có lời giải
  12. Bài tập tự luyện
  13. Lỗi sai thường gặp khi học đường cao
  14. Câu hỏi thường gặp
  15. Đường cao trong tam giác là gì?
  16. Một tam giác có mấy đường cao?
  17. Ba đường cao của tam giác có tính chất gì?
  18. Đường cao dùng để tính diện tích thế nào?
  19. Trong tam giác vuông, trực tâm nằm ở đâu?
  20. Kết luận

Đường cao trong tam giác là đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện. Đây là kiến thức quan trọng để tính diện tích, xác định trực tâm và giải nhiều bài chứng minh hình học.

Điểm chính

  • Đường cao trong tam giác vuông góc với cạnh đối diện hoặc đường thẳng chứa cạnh đó.
  • Mỗi tam giác có ba đường cao tương ứng với ba đỉnh.
  • Ba đường cao đồng quy tại trực tâm của tam giác.
  • Đường cao thường dùng trong công thức diện tích tam giác.
đường cao trong tam giác
Đường cao được kẻ từ một đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện.

Đường cao trong tam giác là gì?

Đường cao trong tam giác là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và vuông góc với đường thẳng chứa cạnh đối diện.

Ví dụ, trong tam giác ABC, đường cao từ A là đoạn AH nếu AH vuông góc với BC.

Điểm H được gọi là chân đường cao. Nó nằm trên cạnh đối diện hoặc trên phần kéo dài của cạnh đó.

Thông tin bổ sung:

Trong tiếng Anh, đường cao của tam giác thường được gọi là altitude. Trực tâm được gọi là orthocenter.

Một tam giác có mấy đường cao?

Mỗi tam giác có ba đường cao. Mỗi đường cao được kẻ từ một đỉnh đến cạnh đối diện tương ứng.

Trong tam giác ABC, ta có đường cao từ A đến BC, từ B đến AC và từ C đến AB.

Ba đường cao này luôn cùng đi qua một điểm. Điểm đó gọi là trực tâm của tam giác.

Đường caoKẻ từ đỉnhVuông góc với
AHABC
BKBAC
CICAB
tính chất đường cao trong tam giác
Ba đường cao của tam giác đồng quy tại trực tâm.

Tính chất đường cao trong tam giác

Tính chất cơ bản nhất là đường cao vuông góc với cạnh đối diện hoặc đường thẳng chứa cạnh đối diện.

Ba đường cao của một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm đồng quy đó là trực tâm.

Vị trí trực tâm thay đổi theo loại tam giác. Đây là điểm học sinh cần chú ý khi vẽ hình.

Loại tam giácVị trí trực tâmGhi nhớ
Tam giác nhọnNằm trong tam giácBa đường cao cắt nhau bên trong
Tam giác vuôngĐỉnh góc vuôngHai cạnh góc vuông là hai đường cao
Tam giác tùNằm ngoài tam giácCần kéo dài cạnh để kẻ đường cao
Cảnh báo:

Đừng nghĩ chân đường cao luôn nằm trên cạnh tam giác. Với tam giác tù, chân đường cao có thể nằm trên phần kéo dài.

Cách vẽ đường cao trong tam giác

Muốn vẽ đường cao, hãy chọn một đỉnh và cạnh đối diện. Sau đó, kẻ đường vuông góc từ đỉnh đó đến đường thẳng chứa cạnh đối diện.

Nếu tam giác nhọn, chân đường cao thường nằm trên cạnh. Nếu tam giác tù, có thể phải kéo dài cạnh.

  • Bước 1: Chọn đỉnh cần kẻ đường cao.
  • Bước 2: Xác định cạnh đối diện với đỉnh đó.
  • Bước 3: Dùng ê-ke kẻ đường vuông góc từ đỉnh đến cạnh đối diện.
  • Bước 4: Gọi giao điểm là chân đường cao.
Mẹo:

Khi vẽ, hãy kéo dài cạnh đối diện nếu không hạ được đường vuông góc vào trong tam giác.

Đường cao trong các loại tam giác đặc biệt

Trong tam giác cân, đường cao kẻ từ đỉnh cân xuống đáy có thêm nhiều tính chất. Nó cũng là trung tuyến và phân giác.

Trong tam giác đều, mỗi đường cao cũng là trung tuyến, phân giác và trung trực của cạnh đối diện.

Trong tam giác vuông, hai cạnh góc vuông chính là hai đường cao của tam giác.

Loại tam giácTính chất đường caoỨng dụng
Tam giác cânĐường cao từ đỉnh cân đồng thời là trung tuyếnChứng minh hai đoạn bằng nhau
Tam giác đềuĐường cao đồng thời là trung tuyến và phân giácTính nhanh độ dài
Tam giác vuôngHai cạnh góc vuông là hai đường caoTính diện tích nhanh

Công thức liên quan đến đường cao

Đường cao thường xuất hiện trong công thức diện tích tam giác. Nếu cạnh đáy là a và chiều cao tương ứng là h, ta có S = a x h chia 2.

Từ công thức diện tích, ta cũng có thể tìm chiều cao nếu biết diện tích và đáy.

Công thức biến đổi là h = 2S/a. Công thức này rất hay gặp trong bài toán tính ngược.

Mục tiêuCông thứcĐiều kiện
Tính diện tíchS = a x h chia 2Biết đáy và chiều cao
Tính chiều caoh = 2S/aBiết diện tích và đáy
Tính đáya = 2S/hBiết diện tích và chiều cao

Đường cao và trực tâm tam giác

Trực tâm là giao điểm của ba đường cao trong tam giác. Chỉ cần xác định hai đường cao, ta đã tìm được trực tâm.

Đường cao thứ ba luôn đi qua điểm giao đó. Đây là tính chất đồng quy quan trọng.

Trong bài chứng minh, nếu biết H là trực tâm, ta có thể suy ra nhiều quan hệ vuông góc.

Best practice:

Khi bài có trực tâm, hãy liệt kê ngay các cặp đường vuông góc do đường cao tạo ra.

Ứng dụng của đường cao trong hình học

Đường cao được dùng nhiều trong bài toán tính diện tích, chứng minh vuông góc và tìm trực tâm.

Thực tế là nhiều bài không hỏi trực tiếp đường cao. Tuy vậy, dữ kiện vuông góc thường gợi ý dùng đường cao.

  • Tính diện tích: Dùng công thức S = a x h chia 2.
  • Chứng minh vuông góc: Chứng minh một đoạn là đường cao.
  • Xác định trực tâm: Lấy giao điểm hai đường cao.
  • Giải tam giác đặc biệt: Dùng tính chất đường cao trong tam giác cân và đều.
bài tập đường cao trong tam giác
Bài tập đường cao thường liên quan đến diện tích, trực tâm và vuông góc.

Ví dụ đường cao trong tam giác có lời giải

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có AH vuông góc BC. Hỏi AH là gì?

Lời giải: Vì AH kẻ từ đỉnh A và vuông góc BC, nên AH là đường cao của tam giác ABC.

Ví dụ 2: Tam giác ABC có đáy BC = 10 cm và đường cao AH = 6 cm. Tính diện tích tam giác.

Lời giải: S = BC x AH chia 2 = 10 x 6 chia 2 = 30 cm2.

Ví dụ 3: Tam giác ABC có diện tích 24 cm2 và đáy BC = 8 cm. Tính đường cao từ A.

Lời giải: AH = 2S/BC = 2 x 24/8 = 6 cm.

Ví dụ 4: Tam giác ABC vuông tại A. Xác định trực tâm.

Lời giải: Trong tam giác vuông, trực tâm là đỉnh góc vuông. Vậy trực tâm là A.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Cho AH vuông góc BC trong tam giác ABC. Chứng minh AH là đường cao.

Gợi ý: Dùng định nghĩa đường cao trong tam giác.

Bài 2: Tam giác có đáy 12 cm và chiều cao 5 cm. Tính diện tích.

Lời giải: S = 12 x 5 chia 2 = 30 cm2.

Bài 3: Tam giác có diện tích 45 cm2 và đáy 9 cm. Tính chiều cao tương ứng.

Lời giải: h = 2S/a = 2 x 45/9 = 10 cm.

Bài 4: Trong tam giác cân ABC tại A, AH là đường cao xuống BC. Chứng minh H là trung điểm BC.

Gợi ý: Trong tam giác cân, đường cao từ đỉnh cân đồng thời là trung tuyến.

Lỗi sai thường gặp khi học đường cao

Lỗi đầu tiên là nhầm đường cao với đường trung tuyến. Đường cao phải vuông góc với cạnh đối diện.

Lỗi thứ hai là chỉ kẻ đến cạnh, không xét đường thẳng chứa cạnh. Điều này dễ sai ở tam giác tù.

Lỗi khác là dùng sai chiều cao khi tính diện tích. Chiều cao phải tương ứng với cạnh đáy đã chọn.

Câu hỏi thường gặp

Đường cao trong tam giác là gì?

Đường cao là đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện.

Một tam giác có mấy đường cao?

Một tam giác có ba đường cao, mỗi đường kẻ từ một đỉnh.

Ba đường cao của tam giác có tính chất gì?

Ba đường cao của tam giác đồng quy tại một điểm gọi là trực tâm.

Đường cao dùng để tính diện tích thế nào?

Diện tích tam giác bằng một nửa tích cạnh đáy và chiều cao tương ứng.

Trong tam giác vuông, trực tâm nằm ở đâu?

Trong tam giác vuông, trực tâm chính là đỉnh góc vuông.

Kết luận

Đường cao trong tam giác là đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện. Đây là khái niệm nền tảng trong hình học tam giác.

Ba đường cao luôn đồng quy tại trực tâm. Vị trí trực tâm phụ thuộc vào tam giác nhọn, vuông hay tù.

Khi giải bài, hãy xác định đúng cạnh đáy và chiều cao tương ứng. Cách này giúp tính diện tích và chứng minh vuông góc chính xác hơn.

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan