Điều kiện phương trình mặt cầu và các bài toán liên quan là một trong những chủ đề quan trọng nhất của chương trình toán 12 — xuất hiện đa dạng từ câu nhận biết đơn giản đến câu vận dụng cao về tiếp xúc, giao thiết diện và ngoại tiếp tứ diện. Bài viết này trình bày đầy đủ hai dạng phương trình, điều kiện cần và đủ, cách đọc tâm bán kính, vị trí tương đối với mặt phẳng và đường thẳng, sáu dạng bài tập cơ bản với ví dụ giải từng bước.
Điểm chính
- Phương trình chính tắc: (x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R² — tâm I(a;b;c), bán kính R > 0.
- Phương trình tổng quát: x²+y²+z²−2ax−2by−2cz+d=0, điều kiện mặt cầu là a²+b²+c²−d > 0.
- Đổi chiều hai dạng: đọc tâm I(−A/2;−B/2;−C/2) khi gọi phương trình là x²+y²+z²+Ax+By+Cz+D=0.
- Vị trí tương đối với mặt phẳng: d>R (không giao), d=R (tiếp xúc), d<R (cắt theo đường tròn bán kính r=√(R²−d²)).
- Mặt cầu tiếp xúc mặt phẳng khi R = khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng— dạng bài xuất hiện nhiều nhất trong đề thi.
Định Nghĩa Và Hai Dạng Phương Trình
Mặt cầu tâm I(a; b; c) bán kính R là tập hợp tất cả các điểm M trong không gian thỏa mãn IM = R. Ký hiệu S(I; R).
Dạng 1 — Phương trình chính tắc
(S): (x − a)² + (y − b)² + (z − c)² = R²
Đây là dạng trực tiếp từ định nghĩa IM = R, bình phương hai vế. Tâm I(a; b; c) và bán kính R đọc thẳng ra từ phương trình. Lưu ý dấu trừ trong từng ngoặc: tâm là (+a; +b; +c) tương ứng với (x−a), (y−b), (z−c).
Dạng 2 — Phương trình tổng quát
(S): x² + y² + z² − 2ax − 2by − 2cz + d = 0, với d = a² + b² + c² − R²
Khai triển dạng 1 và gộp hằng số. Phương trình này là mặt cầu khi và chỉ khi:
Điều kiện: a² + b² + c² − d > 0 (tức là R² = a²+b²+c²−d > 0)
Khi đó tâm là I(a; b; c) và bán kính R = √(a²+b²+c²−d). Nếu a²+b²+c²−d = 0 thì phương trình chỉ có duy nhất một điểm (không là mặt cầu). Nếu < 0 thì không có điểm nào thỏa mãn.
Cách Đọc Tâm Và Bán Kính Từ Phương Trình Tổng Quát
Cho phương trình: x² + y² + z² + Ax + By + Cz + D = 0. Quy trình hoàn thành bình phương:
- (x² + Ax) = (x + A/2)² − A²/4
- (y² + By) = (y + B/2)² − B²/4
- (z² + Cz) = (z + C/2)² − C²/4
Phương trình trở thành: (x+A/2)² + (y+B/2)² + (z+C/2)² = A²/4 + B²/4 + C²/4 − D. Đây là dạng chính tắc với tâm I(−A/2; −B/2; −C/2) và R² = A²/4+B²/4+C²/4−D. Điều kiện là mặt cầu: R² > 0.
Ví dụ 1: Cho (S): x²+y²+z²+2x−4y+6z−2=0. Tìm tâm và bán kính.
- A=2, B=−4, C=6, D=−2. Tâm I(−1; 2; −3).
- R² = 4/4 + 16/4 + 36/4 − (−2) = 1 + 4 + 9 + 2 = 16. R = 4.
Điều Kiện Để Phương Trình Là Mặt Cầu — Bài Toán Tìm Tham Số
Dạng bài hay gặp: cho phương trình có tham số m, tìm m để phương trình là mặt cầu (hoặc mặt cầu thỏa điều kiện thêm về bán kính).
Ví dụ 2: Tìm m để (S): x²+y²+z²+2(3−m)x−2(m+1)y−2mz+2m²+7=0 là phương trình mặt cầu.
- A=2(3−m), B=−2(m+1), C=−2m, D=2m²+7. Tâm I(m−3; m+1; m).
- a=m−3, b=m+1, c=m, d=2m²+7. Điều kiện: a²+b²+c²−d > 0.
- (m−3)²+(m+1)²+m²−(2m²+7) > 0 → m²−6m+9+m²+2m+1+m²−2m²−7 > 0 → −4m+3 > 0 → m < 3/4.
Vị Trí Tương Đối Giữa Mặt Cầu Và Mặt Phẳng
Cho mặt cầu S(I; R) và mặt phẳng (P). Gọi d = d(I; (P)) là khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng:
| Điều kiện | Vị trí tương đối | Kết quả |
|---|---|---|
| d > R | Không có điểm chung | Mặt cầu và mặt phẳng rời nhau |
| d = R | Tiếp xúc (1 điểm chung) | (P) là tiếp diện, H là tiếp điểm |
| d < R | Cắt nhau (đường tròn) | Thiết diện là đường tròn tâm H, bán kính r = √(R²−d²) |
| d = 0 | Mặt phẳng qua tâm | Thiết diện là "đường tròn lớn" bán kính R (lớn nhất) |
Trong đó H là hình chiếu vuông góc của I lên (P). Xem thêm cách tìm hình chiếu vuông góc của điểm lên mặt phẳng để nắm rõ cách tính H — điểm này quan trọng trong cả bài toán tiếp xúc lẫn bài toán tìm tâm và bán kính thiết diện.
Vị Trí Tương Đối Giữa Mặt Cầu Và Đường Thẳng
Cho S(I; R) và đường thẳng Δ. Gọi H là hình chiếu của I lên Δ và OH = d(I; Δ):
- OH > R: Δ không cắt mặt cầu.
- OH = R: Δ tiếp xúc mặt cầu tại H — H là tiếp điểm.
- OH < R: Δ cắt mặt cầu tại hai điểm A, B. Dây cung AB = 2√(R²−OH²).
Sáu Dạng Bài Tập Cơ Bản Viết Phương Trình Mặt Cầu
Dạng 1 — Biết tâm I và bán kính R
Thay thẳng vào phương trình chính tắc. Ví dụ: Tâm I(−1; 2; 3), R = 4. Phương trình: (x+1)²+(y−2)²+(z−3)²=16.
Dạng 2 — Biết tâm I và đi qua điểm A
Bán kính R = IA (tính bằng công thức khoảng cách hai điểm). Ví dụ: I(1;2;−3), A(1;0;4). R = IA = √(0+4+49) = √53. Phương trình: (x−1)²+(y−2)²+(z+3)²=53.
Dạng 3 — Biết đường kính AB
Tâm I = trung điểm AB, R = AB/2. Ví dụ: A(−2;1;0), B(2;3;−2). I=(0;2;−1), R=√(16+4+4)/2=√24/2=√6. Phương trình: x²+(y−2)²+(z+1)²=6.
Dạng 4 — Đi qua điểm, tiếp xúc mặt phẳng
R = d(I; (P)), lập phương trình và thay điểm A vào để tìm R (hoặc tâm I nếu cần). Ví dụ: Tâm A(2;1;1) tiếp xúc (P): 2x−y+2z+1=0. R = d(A,(P)) = |4−1+2+1|/3 = 2. Phương trình: (x−2)²+(y−1)²+(z−1)²=4.
Dạng 5 — Đi qua ba điểm và tâm thuộc mặt phẳng
Gọi tâm I(a;b;c). Lập hệ IA=IB, IA=IC và điều kiện I∈(P). Giải hệ tìm a,b,c, sau đó R=IA. Dạng này khá phổ biến trong đề thi học kỳ.
Dạng 6 — Ngoại tiếp tứ diện ABCD
Gọi tâm I(a;b;c) thỏa mãn IA=IB=IC=ID. Lập hệ 3 phương trình từ IA²=IB², IA²=IC², IA²=ID² để tìm a,b,c, rồi R=IA. Cách khác: tìm giao điểm ba mặt phẳng trung trực của AB, AC, AD. Tham khảo thêm tại phương trình mặt cầu và cách giải trên VietJack.
Ví Dụ Tổng Hợp Kết Hợp Điều Kiện Và Vị Trí Tương Đối
Đề bài: Cho mặt cầu (S): x²+y²+z²−2x+4y−6z−2=0. Tìm m để mặt phẳng (P): x+2y+mz+1=0 cắt (S) theo đường tròn có bán kính r=2.
- Tâm I(1; −2; 3), R² = 1+4+9+2 = 16, R = 4.
- d(I,(P)) = |1−4+3m+1| / √(1+4+m²) = |3m−2| / √(5+m²).
- Thiết diện bán kính r = 2: r² = R²−d² → 4 = 16 − d² → d² = 12 → d = 2√3.
- (3m−2)² / (5+m²) = 12 → 9m²−12m+4 = 60+12m² → 3m²+12m+56 = 0.
- Δ = 144 − 672 < 0 → không có m thực thỏa mãn. Thiết diện bán kính 2 không tồn tại với mặt phẳng dạng x+2y+mz+1=0 (cần kiểm tra lại điều kiện bài).
Tham khảo thêm các dạng bài tập tổng hợp tại các dạng bài toán phương trình mặt cầu trong Oxyz trên Hayhochoi. Xem thêm khoảng cách giữa hai đường thẳng và cách tính trong Oxyz và góc giữa hai mặt phẳng và phương pháp tính để hệ thống hóa toàn bộ chương hình học không gian lớp 12.
Câu Hỏi Thường Gặp
Điều kiện để phương trình là phương trình mặt cầu là gì?
Phương trình x²+y²+z²−2ax−2by−2cz+d=0 là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi a²+b²+c²−d > 0. Điều kiện này đảm bảo R² = a²+b²+c²−d là số dương — tức bán kính R là số thực dương.
Làm thế nào đọc tâm và bán kính từ phương trình tổng quát?
Từ x²+y²+z²+Ax+By+Cz+D=0, tâm I(−A/2; −B/2; −C/2) và R=√(A²/4+B²/4+C²/4−D). Cách nhớ: hệ số trước x là −2a, nên a=−A/2; tương tự cho b và c. Luôn đối dấu hệ số để lấy tọa độ tâm.
Mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng khi nào?
Mặt cầu S(I;R) tiếp xúc với mặt phẳng (P) khi khoảng cách từ tâm I đến (P) đúng bằng bán kính: d(I,(P)) = R. Tiếp điểm là hình chiếu vuông góc H của I lên (P). Đây là bài toán phổ biến nhất trong đề thi về mặt cầu.
Mặt phẳng cắt mặt cầu tạo ra đường tròn có bán kính bao nhiêu?
Nếu d(I,(P)) = d < R, thiết diện là đường tròn tâm H (hình chiếu của I lên (P)) và bán kính r = √(R²−d²). Khi d = 0 (mặt phẳng qua tâm), r = R đạt giá trị lớn nhất — thiết diện này gọi là đường tròn lớn.
Phương trình mặt cầu đường kính AB viết như thế nào?
Tâm I là trung điểm AB, bán kính R = AB/2. Tính I và R bằng công thức trung điểm và khoảng cách hai điểm, rồi thay vào dạng chính tắc. Cách khác: điều kiện đặc trưng là với mọi M trên mặt cầu: vectơ MA · vectơ MB = 0 (góc AMB vuông).
Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD tìm thế nào?
Gọi tâm I(a;b;c) thỏa mãn IA=IB=IC=ID. Lập hệ 3 phương trình từ IA²=IB², IA²=IC², IA²=ID² — mỗi phương trình là một mặt phẳng trung trực. Giải hệ tìm a,b,c, rồi R=IA. Tâm mặt cầu ngoại tiếp chính là giao điểm ba mặt phẳng trung trực của ba cạnh AB, AC, AD.
Kết Luận
Phương trình mặt cầu trong Oxyz có hai dạng — chính tắc và tổng quát — kết nối nhau qua điều kiện a²+b²+c²−d > 0 và phép hoàn thành bình phương. Nắm vững điều kiện này, cách đọc tâm bán kính và bảng vị trí tương đối với mặt phẳng là đủ để xử lý hầu hết các câu về mặt cầu trong đề thi tốt nghiệp THPT. Sáu dạng bài viết phương trình từ đơn giản đến phức tạp đều có chung một chiến lược: tìm tâm trước, tìm bán kính sau, rồi thế vào dạng chính tắc.
Bạn muốn xem thêm bài tập tìm mặt cầu tiếp xúc với hai mặt phẳng song song, hoặc cần hướng dẫn viết phương trình tiếp diện tại một điểm cho trước trên mặt cầu? Để lại câu hỏi bên dưới — mình sẽ giải đáp sớm nhất nhé!




