Bỏ qua đến nội dung chính
OnThi365
Kinh nghiệm ôn thi

Tích vô hướng của hai vectơ công thức tính chất và ứng dụng

Tích vô hướng của hai vectơ là kiến thức quan trọng trong Toán 10. Xem công thức, tính chất, ví dụ và ứng dụng dễ hiểu.

||2 phút đọc
Tích vô hướng của hai vectơ công thức tính chất và ứng dụng
Nội dung bài viết (10)
  1. Mục lục
  2. Điểm chính
  3. Tích vô hướng là gì
  4. Công thức tích vô hướng
  5. Công thức tích vô hướng theo tọa độ
  6. Tính chất của tích vô hướng
  7. Điều kiện vuông góc
  8. Ứng dụng
  9. Ví dụ
  10. Kết luận

Tích vô hướng của hai vectơ là phép toán cơ bản trong chương vectơ. Nội dung này giúp học sinh tính góc, kiểm tra vuông góc và xử lý nhiều bài toán hình học tọa độ.

Điểm chính

  • Tích vô hướng cho kết quả là một số thực.
  • Công thức tích vô hướng phụ thuộc vào độ dài và góc giữa hai vectơ.
  • Công thức tọa độ giúp tính nhanh khi đề bài cho điểm.
  • Tích vô hướng bằng 0 là dấu hiệu nhận biết hai vectơ vuông góc.

Tích vô hướng là gì

Tích vô hướng là phép nhân giữa hai vectơ. Khác với phép cộng vectơ, kết quả của tích vô hướng không còn là vectơ.

Kết quả thu được là một số thực. Vì vậy, phép toán này được gọi là tích vô hướng.

Công thức tích vô hướng

Cho hai vectơ a và b khác vectơ không. Gọi góc giữa hai vectơ là θ.

a.b = |a|.|b|.cosθ

Công thức tích vô hướng theo tọa độ

Nếu a = (x1; y1) và b = (x2; y2), ta có:

a.b = x1x2 + y1y2

Ví dụ: a = (3; 2), b = (1; 4) → a.b = 11.

Tính chất của tích vô hướng

  • a.b = b.a
  • a.(b + c) = a.b + a.c
  • (ka).b = k(a.b)
  • a.a = |a|²

Điều kiện vuông góc

Hai vectơ vuông góc khi:

a.b = 0

Ứng dụng

Tích vô hướng dùng để tính góc giữa hai vectơ. Ngoài ra, nó giúp chứng minh hai đường thẳng vuông góc.

Trong vật lý, tích vô hướng dùng để tính công của lực.

Ví dụ

a = (1; 3), b = (2; -2)

a.b = 1×2 + 3×(-2) = -4

Kết luận

Tích vô hướng là kiến thức quan trọng trong hình học vectơ. Nắm chắc công thức giúp giải bài nhanh và chính xác.

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan