Bỏ qua đến nội dung chính
OnThi365
Kinh nghiệm ôn thi

Tất cả kiến thức và công thức Toán 12 — Tổng hợp đầy đủ chương trình 2026

Tổng hợp đầy đủ kiến thức và công thức Toán 12 chương trình GDPT 2018 (sách mới): ứng dụng đạo hàm, vector trong không gian, hàm mũ-logarit, nguyên hàm-tích phân, số phức, toạ độ không gian, xác suất có điều kiện. Bám sát đề thi tham khảo 2026.

||13 phút đọc
Tất cả kiến thức và công thức Toán 12 — Tổng hợp đầy đủ chương trình 2026
Nội dung bài viết (32)
  1. Mục lục
  2. Điểm chính cần nhớ
  3. Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
  4. 1.1. Tính đơn điệu
  5. 1.2. Cực trị
  6. 1.3. Giá trị lớn nhất - nhỏ nhất (GTLN, GTNN)
  7. 1.4. Đường tiệm cận
  8. 1.5. Khảo sát và vẽ đồ thị
  9. Chương 2: Vector và hệ trục toạ độ trong không gian
  10. 2.1. Toạ độ vector
  11. 2.2. Tích có hướng (tích vector)
  12. 2.3. Toạ độ điểm
  13. Chương 3: Các số đặc trưng của mẫu số liệu ghép nhóm
  14. Chương 4: Nguyên hàm - Tích phân
  15. 4.1. Bảng nguyên hàm cơ bản
  16. 4.2. Tích phân Riemann
  17. 4.3. Phương pháp tính tích phân
  18. 4.4. Ứng dụng tích phân
  19. Chương 5: Phương pháp toạ độ trong không gian
  20. 5.1. Phương trình mặt phẳng
  21. 5.2. Phương trình đường thẳng
  22. 5.3. Phương trình mặt cầu
  23. 5.4. Khoảng cách
  24. 5.5. Vị trí tương đối
  25. Chương 6: Xác suất có điều kiện
  26. 6.1. Định nghĩa và công thức
  27. 6.2. Biến cố độc lập
  28. 6.3. Công thức Bayes
  29. 6.4. Ví dụ điển hình
  30. Chương 7: Hàm số mũ - Logarit (chương trình bổ sung từ lớp 11)
  31. Mẹo ôn thi & cấu trúc đề tham khảo 2026
  32. Câu hỏi thường gặp

Tổng hợp toàn bộ kiến thức và công thức Toán 12 theo chương trình GDPT 2018 (sách mới 2025-2026): từ ứng dụng đạo hàm khảo sát hàm số, vector trong không gian, hàm mũ - logarit, nguyên hàm - tích phân, số phức, tổ hợp - xác suất đến phương pháp toạ độ trong không gian. Bài viết này biên soạn để bạn có một sườn ôn thi gọn — bám sát cấu trúc đề thi tham khảo Bộ GD&ĐT 2026 và tổng kết lại các công thức quan trọng nhất theo từng dạng bài.

Điểm chính cần nhớ

  • Khảo sát hàm số: 4 dạng đồ thị chính (bậc 3, trùng phương, phân thức bậc nhất/bậc nhất, phân thức bậc hai/bậc nhất); luôn dùng đạo hàm để tìm cực trị.
  • Vector trong không gian: tích vô hướng a⃗·b⃗ = |a⃗|·|b⃗|·cos α; tích có hướng [a⃗, b⃗] vuông góc cả 2 vector ban đầu, độ lớn = diện tích hình bình hành.
  • Tích phân: ∫ x^n dx = x^(n+1)/(n+1) + C (n ≠ -1); diện tích S = ∫|f(x)|dx; thể tích V = π∫f(x)²dx.
  • Số phức: z = a + bi; |z|² = a² + b²; phương trình bậc 2 có nghiệm phức khi Δ < 0: x = (-b ± i√|Δ|)/(2a).
  • Toạ độ không gian: phương trình mặt phẳng ax + by + cz + d = 0; phương trình đường thẳng dạng tham số/chính tắc; khoảng cách điểm-mặt phẳng = |ax₀+by₀+cz₀+d|/√(a²+b²+c²).
  • Xác suất có điều kiện: P(A|B) = P(A∩B)/P(B); công thức Bayes: P(A|B) = P(B|A)·P(A)/P(B).

Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

1.1. Tính đơn điệu

Cho hàm số y = f(x) khả vi trên khoảng K:

  • f'(x) > 0 trên K → hàm đồng biến trên K.
  • f'(x) < 0 trên K → hàm nghịch biến trên K.
  • f'(x) = 0 hữu hạn điểm → tại các điểm đó hàm vẫn đơn điệu, chỉ "phẳng".

1.2. Cực trị

Quy tắc xét cực trị bằng dấu đạo hàm:

  1. Tính f'(x), giải f'(x) = 0 tìm các nghiệm x₁, x₂, ...
  2. Lập bảng biến thiên với dấu f'(x) trên từng khoảng.
  3. f'(x) đổi từ + sang - tại x₀ → x₀ là điểm cực đại; ngược lại là cực tiểu.

Quy tắc đạo hàm bậc hai (khi f'(x₀) = 0 và f''(x₀) ≠ 0):

  • f''(x₀) < 0 → x₀ là điểm cực đại.
  • f''(x₀) > 0 → x₀ là điểm cực tiểu.

1.3. Giá trị lớn nhất - nhỏ nhất (GTLN, GTNN)

Trên đoạn [a; b]:

  1. Tìm các điểm tới hạn (f'(x) = 0 hoặc f' không xác định) thuộc (a; b).
  2. Tính giá trị f tại các điểm tới hạn và 2 đầu mút a, b.
  3. So sánh để kết luận.

1.4. Đường tiệm cận

Bảng 1. Tiệm cận của hàm phân thức y = (ax+b)/(cx+d)
Tiệm cậnPhương trìnhĐiều kiện
Tiệm cận đứngx = -d/ccx + d = 0 nhưng tử số ≠ 0 tại đó
Tiệm cận ngangy = a/cBậc tử = bậc mẫu
Tiệm cận xiêny = mx + nBậc tử = bậc mẫu + 1

1.5. Khảo sát và vẽ đồ thị

4 sơ đồ phổ biến trong đề thi:

  • Hàm bậc 3 y = ax³ + bx² + cx + d: có 0 hoặc 2 cực trị; nếu Δ' = b² - 3ac > 0 thì có 2 cực trị.
  • Hàm trùng phương y = ax⁴ + bx² + c: đối xứng qua trục Oy; có 1 cực trị (a, b cùng dấu) hoặc 3 cực trị (a, b trái dấu).
  • Phân thức bậc nhất / bậc nhất: hyperbol; tâm đối xứng tại giao 2 tiệm cận.
  • Phân thức bậc hai / bậc nhất: có thể có tiệm cận xiên + tiệm cận đứng.

Chương 2: Vector và hệ trục toạ độ trong không gian

2.1. Toạ độ vector

Trong hệ Oxyz, mỗi vector a⃗ ứng với 1 bộ ba (a₁; a₂; a₃). Cho a⃗ = (a₁; a₂; a₃), b⃗ = (b₁; b₂; b₃):

Bảng 2. Phép toán vector trong không gian
Phép toánCông thức
Cộng vectora⃗ + b⃗ = (a₁+b₁; a₂+b₂; a₃+b₃)
Nhân vô hướngk·a⃗ = (k·a₁; k·a₂; k·a₃)
Độ dài|a⃗| = √(a₁² + a₂² + a₃²)
Tích vô hướnga⃗·b⃗ = a₁b₁ + a₂b₂ + a₃b₃
Góc giữa 2 vectorcos α = (a⃗·b⃗) / (|a⃗|·|b⃗|)
Hai vector cùng phươnga₁/b₁ = a₂/b₂ = a₃/b₃ (tỷ lệ)
Vuông góca⃗·b⃗ = 0

2.2. Tích có hướng (tích vector)

Tích có hướng [a⃗, b⃗] = (a₂b₃ - a₃b₂; a₃b₁ - a₁b₃; a₁b₂ - a₂b₁).

  • [a⃗, b⃗] vuông góc với cả a⃗ và b⃗.
  • |[a⃗, b⃗]| = |a⃗|·|b⃗|·sin α = diện tích hình bình hành dựng bởi a⃗, b⃗.
  • 3 vector đồng phẳng ⇔ định thức [a⃗, b⃗]·c⃗ = 0.

2.3. Toạ độ điểm

Cho A(x_A; y_A; z_A), B(x_B; y_B; z_B):

  • Vector AB⃗ = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A).
  • Khoảng cách AB = √((x_B-x_A)² + (y_B-y_A)² + (z_B-z_A)²).
  • Trung điểm M của AB: x_M = (x_A+x_B)/2, tương tự y, z.
  • Trọng tâm G của tam giác ABC: x_G = (x_A+x_B+x_C)/3.

Chương 3: Các số đặc trưng của mẫu số liệu ghép nhóm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm với n nhóm, mỗi nhóm có:

  • Khoảng [a_i; a_(i+1)).
  • Tần số f_i (số liệu rơi vào nhóm).
  • Giá trị đại diện x_i = (a_i + a_(i+1))/2.
Bảng 3. Các số đặc trưng cho mẫu ghép nhóm
Đại lượngCông thức
Trung bình cộng x̄(Σ f_i·x_i) / N với N = Σ f_i
Phương sai s²(Σ f_i·x_i² - N·x̄²) / N
Độ lệch chuẩn s√(s²)
Khoảng tứ phân vịQ₃ - Q₁
Mode (mốt)L + h·(f_M - f_(M-1)) / [(f_M - f_(M-1)) + (f_M - f_(M+1))]

Trong đó tại nhóm chứa mode: L = đầu mút trái nhóm, h = độ rộng nhóm, f_M = tần số nhóm, f_(M-1) và f_(M+1) là tần số nhóm liền trước/sau.

Chương 4: Nguyên hàm - Tích phân

4.1. Bảng nguyên hàm cơ bản

Bảng 4. Nguyên hàm các hàm sơ cấp
Hàm số f(x)Nguyên hàm F(x)
k (hằng số)kx + C
x^n (n ≠ -1)x^(n+1)/(n+1) + C
1/xln|x| + C
e^xe^x + C
a^x (a > 0)a^x / ln a + C
sin x-cos x + C
cos xsin x + C
1/cos²xtan x + C
1/sin²x-cot x + C

4.2. Tích phân Riemann

Định nghĩa: ∫ₐᵇ f(x) dx = F(b) - F(a), với F là một nguyên hàm bất kỳ.

Tính chất quan trọng:

  • ∫ₐᵇ f(x) dx = -∫ᵦᵃ f(x) dx.
  • ∫ₐᵇ k·f(x) dx = k·∫ₐᵇ f(x) dx.
  • ∫ₐᵇ [f(x) + g(x)] dx = ∫ₐᵇ f(x) dx + ∫ₐᵇ g(x) dx.
  • ∫ₐᵇ f(x) dx = ∫ₐᶜ f(x) dx + ∫ᶜᵇ f(x) dx (a < c < b).

4.3. Phương pháp tính tích phân

  • Đổi biến số: đặt t = u(x) → dt = u'(x)dx; thay đổi cận; ∫ₐᵇ f(u(x))·u'(x) dx = ∫_(u(a))^(u(b)) f(t) dt.
  • Tích phân từng phần: ∫u dv = u·v - ∫v du. Quy tắc "ưu tiên đặt u theo LIATE": Logarit, Inverse, Algebraic, Trig, Exponential.

4.4. Ứng dụng tích phân

Bảng 5. Công thức ứng dụng tích phân
Bài toánCông thức
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y = f(x), trục Ox, x = a, x = bS = ∫ₐᵇ |f(x)| dx
Diện tích giữa y = f(x) và y = g(x)S = ∫ₐᵇ |f(x) - g(x)| dx
Thể tích vật thể tròn xoay quanh OxV = π·∫ₐᵇ f(x)² dx
Thể tích vật thể tròn xoay (giữa f và g, f > g > 0)V = π·∫ₐᵇ [f(x)² - g(x)²] dx
Quãng đường vật chuyển động với v(t)s = ∫ₜ₁ᵗ² v(t) dt

Chương 5: Phương pháp toạ độ trong không gian

5.1. Phương trình mặt phẳng

Mặt phẳng (P) có vector pháp tuyến n⃗ = (a; b; c) và đi qua M(x₀; y₀; z₀):

a(x - x₀) + b(y - y₀) + c(z - z₀) = 0

Hay viết gọn: ax + by + cz + d = 0 với d = -(ax₀ + by₀ + cz₀).

5.2. Phương trình đường thẳng

Đường thẳng d đi qua M(x₀; y₀; z₀), có vector chỉ phương u⃗ = (a; b; c):

  • Tham số: x = x₀ + at, y = y₀ + bt, z = z₀ + ct (t ∈ ℝ).
  • Chính tắc (khi a, b, c ≠ 0): (x - x₀)/a = (y - y₀)/b = (z - z₀)/c.

5.3. Phương trình mặt cầu

Mặt cầu tâm I(a; b; c) bán kính R: (x - a)² + (y - b)² + (z - c)² = R².

5.4. Khoảng cách

Bảng 6. Công thức khoảng cách trong không gian
Khoảng cáchCông thức
Điểm M(x₀,y₀,z₀) đến mặt phẳng ax+by+cz+d=0|ax₀+by₀+cz₀+d| / √(a²+b²+c²)
Điểm đến đường thẳng (qua A, chỉ phương u⃗)|[AM⃗, u⃗]| / |u⃗|
2 đường thẳng chéo nhau|[u⃗₁, u⃗₂]·M₁M₂⃗| / |[u⃗₁, u⃗₂]|

5.5. Vị trí tương đối

  • 2 đường thẳng: so sánh u⃗₁ và u⃗₂; nếu cùng phương → song song hoặc trùng; nếu không cùng phương → cắt nhau hoặc chéo nhau (kiểm tra hệ phương trình giao điểm).
  • Đường thẳng và mặt phẳng: u⃗·n⃗ = 0 → song song hoặc nằm trong; u⃗·n⃗ ≠ 0 → cắt nhau.
  • 2 mặt phẳng: dựa trên vector pháp tuyến n⃗₁, n⃗₂.

Chương 6: Xác suất có điều kiện

6.1. Định nghĩa và công thức

Xác suất xảy ra biến cố A khi biết B đã xảy ra:

P(A|B) = P(A ∩ B) / P(B) (P(B) > 0)

Quy tắc nhân: P(A ∩ B) = P(B) · P(A|B) = P(A) · P(B|A).

6.2. Biến cố độc lập

A và B độc lập ⇔ P(A|B) = P(A) ⇔ P(A ∩ B) = P(A) · P(B).

6.3. Công thức Bayes

P(A|B) = P(B|A) · P(A) / P(B)

Trong đó P(B) tính theo công thức xác suất toàn phần: P(B) = Σ P(B|Aᵢ)·P(Aᵢ) khi {Aᵢ} là hệ đầy đủ biến cố xung khắc.

6.4. Ví dụ điển hình

Một hộp có 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy lần lượt 2 viên không hoàn lại. Tính xác suất viên thứ hai đỏ biết viên thứ nhất đỏ.

Giải: Sau khi lấy viên đỏ thứ nhất, hộp còn 5 đỏ + 4 xanh = 9 viên. P = 5/9.

Chương 7: Hàm số mũ - Logarit (chương trình bổ sung từ lớp 11)

Bảng 7. Tính chất logarit thường dùng
Tính chấtCông thức
Logarit của tíchlog_a(xy) = log_a x + log_a y
Logarit của thươnglog_a(x/y) = log_a x - log_a y
Logarit của lũy thừalog_a(x^n) = n · log_a x
Đổi cơ sốlog_a x = log_b x / log_b a
Logarit cơ số e (ln)ln x = log_e x
Đạo hàm(log_a x)' = 1 / (x · ln a)
Đạo hàm hàm mũ(a^x)' = a^x · ln a; (e^x)' = e^x

Phương trình mũ - logarit cơ bản:

  • a^(f(x)) = a^(g(x)) ⇔ f(x) = g(x) (a > 0, a ≠ 1).
  • log_a f(x) = log_a g(x) ⇔ f(x) = g(x) > 0.
  • Bất phương trình a^(f(x)) > a^(g(x)): nếu a > 1 thì f(x) > g(x); nếu 0 < a < 1 thì đảo chiều f(x) < g(x).

Mẹo ôn thi & cấu trúc đề tham khảo 2026

  1. Đề THPT 2026 dùng 3 dạng câu hỏi: 12 câu trắc nghiệm 4 đáp án, 4 câu trắc nghiệm đúng-sai, 6 câu trả lời ngắn. Phân bổ điểm 3 dạng tương ứng 3 điểm, 4 điểm, 3 điểm. Phải luyện riêng kỹ năng cho từng dạng.
  2. Câu trả lời ngắn (3 điểm) tập trung vào tính toán nhanh — chương Tích phân, Toạ độ không gian, Xác suất hay xuất hiện. Học cách bấm máy tính casio hiệu quả tiết kiệm 30s/câu.
  3. Trắc nghiệm đúng-sai mỗi câu có 4 mệnh đề độc lập — đúng cả 4 mới được tối đa, đúng 3 vẫn có điểm. Cẩn thận với mệnh đề "có ít nhất một..." — luôn xét trường hợp biên.
  4. Câu vận dụng cao thường ở chương Khảo sát hàm số (đường tiệm cận, cực trị tham số) hoặc Toạ độ không gian (phức hợp đường thẳng + mặt cầu). Đầu tư 4-5 buổi/tuần luyện riêng dạng này.
  5. Sử dụng máy tính casio: nắm phím TABLE để xét bảng giá trị nhanh; phím SOLVE giải phương trình; tính tích phân định lượng bằng nút ∫. Tiết kiệm 1-2 phút/đề.
  6. Luyện đề thi thử thực tế: 30 đề/tuần trong tháng cuối, mỗi đề 90 phút giống thi thật. Quan trọng hơn việc "học thêm công thức mới".

Câu hỏi thường gặp

Toán 12 chương trình mới có khác Toán 12 chương trình cũ (2006) ở những điểm nào?

Chương trình 2018 thêm Xác suất có điều kiện (lớp 12), Thống kê mẫu ghép nhóm, và bỏ một số dạng cực trị tham số phức tạp. Cấu trúc đề thi cũng chuyển sang 3 dạng câu hỏi (trắc nghiệm 4 đáp án + đúng/sai + trả lời ngắn) thay vì 50 câu trắc nghiệm như trước.

Khi nào nên dùng tích phân từng phần và khi nào nên đổi biến số?

Đổi biến khi tích phân có dạng f(u(x))·u'(x) — biểu thức bên trong f và đạo hàm của nó cùng xuất hiện. Tích phân từng phần khi có tích 2 hàm khác loại (đa thức × mũ, đa thức × log, ...) — đặt u theo quy tắc LIATE.

Có cần học thuộc toàn bộ bảng nguyên hàm không?

10 dòng cơ bản trong Bảng 4 là tối thiểu — đề thi không cho tra. Sau đó luyện thêm các dạng "biến thể" như ∫ 1/(x²+a²) = (1/a)·arctan(x/a) + C, ∫ 1/√(a²-x²) = arcsin(x/a) + C — xuất hiện khoảng 1-2 lần trong 5 đề thi gần đây.

Phương pháp toạ độ không gian có cần học hình học cổ điển không?

Có. Nhiều câu hỏi tự đặt mô hình: nhìn vào hình lập phương, hình chóp, hình lăng trụ → đặt hệ trục → giải bằng toạ độ. Hình học cổ điển vẫn cần để đặt hệ thuận lợi (đặt gốc ở đâu, trục nào).

Học sinh trung bình thì mục tiêu Toán 12 nên là bao nhiêu điểm?

Mục tiêu thực tế: 6.0-7.0. Đạt được bằng cách học chắc 3 chương cơ bản (Khảo sát hàm số, Tích phân ứng dụng, Toạ độ không gian) — chiếm khoảng 6 điểm dễ. Đầu tư thêm Số phức + Xác suất nâng được lên 7+.

Có nên dùng app giải bài như Photomath để học không?

Dùng để kiểm tra đáp án sau khi tự giải, không dùng để skip bước. Photomath đôi khi chọn cách giải dài dòng hoặc sai phương pháp với câu vận dụng cao. Quan trọng nhất là tự nghĩ lời giải trước khi tra.

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan