Bỏ qua đến nội dung chính
OnThi365
Sinh Học 12

Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể: phân loại, hậu quả và bài tập Sinh 12

Phân biệt đột biến gen với đột biến cấu trúc và số lượng NST, kèm nguyên nhân, hậu quả và bài tập đếm thường gặp trong Sinh 12.

||11 phút đọc
Nội dung bài viết (12)
  1. Muc luc
  2. Đột biến gen là gì
  3. Phân loại đột biến gen: mất, thêm, thay thế cặp nucleotit
  4. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
  5. Hậu quả và vai trò của đột biến gen
  6. Đột biến nhiễm sắc thể: cấu trúc và số lượng
  7. Đột biến cấu trúc NST
  8. Đột biến số lượng NST
  9. Phân biệt đột biến gen với đột biến nhiễm sắc thể
  10. Dạng bài tập đếm và ví dụ có lời giải
  11. Những lỗi sai thường gặp
  12. Ket luan

Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể là hai nhóm biến dị di truyền cốt lõi trong chương trình Sinh học 12, nhưng học sinh rất hay nhầm lẫn vì cả hai đều liên quan tới vật chất di truyền. Trong bài này, bạn sẽ học cách phân loại đột biến gen (mất, thêm, thay thế cặp nucleotit) và phân biệt rõ với đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể, nắm chắc nguyên nhân, hậu quả và làm thành thạo dạng bài tập đếm thường gặp trong đề thi.

Muc luc

  1. Đột biến gen là gì
  2. Phân loại đột biến gen: mất, thêm, thay thế cặp nucleotit
  3. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
  4. Hậu quả và vai trò của đột biến gen
  5. Đột biến nhiễm sắc thể: cấu trúc và số lượng
  6. Phân biệt đột biến gen với đột biến nhiễm sắc thể
  7. Dạng bài tập đếm và ví dụ có lời giải
  8. Những lỗi sai thường gặp
  9. Ket luan

Đột biến gen là gì

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, thường liên quan tới một cặp nucleotit (gọi là đột biến điểm) hoặc một số cặp nucleotit. Đây là biến đổi ở cấp độ phân tử, xảy ra trong phân tử ADN nên không thể quan sát được bằng kính hiển vi quang học. Mỗi lần biến đổi tạo ra một dạng gen mới gọi là alen, làm phong phú nguồn alen của loài.

Cần phân biệt hai khái niệm rất dễ nhầm:

  • Đột biến: là sự biến đổi xảy ra trong vật chất di truyền (gen hoặc nhiễm sắc thể).
  • Thể đột biến: là cá thể mang đột biến đã được biểu hiện thành kiểu hình. Một đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp (Aa) chưa biểu hiện thì cá thể đó chưa phải là thể đột biến về tính trạng đang xét.

Đột biến gen có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (đột biến xôma) hoặc ở tế bào sinh dục (đột biến giao tử). Chỉ đột biến giao tử và đột biến tiền phôi mới có khả năng di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.

Phân loại đột biến gen: mất, thêm, thay thế cặp nucleotit

Đột biến điểm gồm ba dạng cơ bản dựa trên cách thay đổi các cặp nucleotit:

Dạng đột biếnMô tảẢnh hưởng tới chuỗi polipeptit
Mất một cặp nucleotitMột cặp nucleotit bị loại khỏi genGây dịch khung từ điểm đột biến trở đi, thay đổi nhiều bộ ba
Thêm một cặp nucleotitMột cặp nucleotit được chèn thêm vào genGây dịch khung từ điểm đột biến trở đi, thay đổi nhiều bộ ba
Thay thế một cặp nucleotitMột cặp nucleotit bị thay bằng cặp khácChỉ ảnh hưởng tới một bộ ba tại vị trí đột biến

Riêng dạng thay thế còn được chia nhỏ theo hậu quả lên axit amin:

  • Đột biến đồng nghĩa (câm): bộ ba mới vẫn mã hóa cùng một axit amin nhờ tính thoái hóa của mã di truyền, không làm thay đổi chuỗi polipeptit.
  • Đột biến sai nghĩa (nhầm nghĩa): bộ ba mới mã hóa một axit amin khác, làm thay đổi một axit amin trong chuỗi.
  • Đột biến vô nghĩa: bộ ba mã hóa axit amin bị biến thành bộ ba kết thúc, làm chuỗi polipeptit ngắn lại bất thường.

Đây là lý do đột biến thay thế thường ít gây hại hơn đột biến mất hoặc thêm: nó chỉ tác động cục bộ tới một bộ ba, trong khi mất hoặc thêm cặp nucleotit gây dịch khung làm sai lệch toàn bộ trình tự axit amin phía sau.

Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen

Đột biến gen phát sinh do hai nhóm nguyên nhân chính: tác động của tác nhân bên ngoài và rối loạn trong quá trình sinh lý, sinh hóa nội bào.

  • Tác nhân vật lý: các loại tia phóng xạ, tia tử ngoại (UV), sốc nhiệt làm đứt gãy ADN hoặc tạo liên kết bất thường.
  • Tác nhân hóa học: ví dụ điển hình là 5-brôm uraxin (5BU), một chất đồng đẳng của timin, gây thay thế cặp A-T bằng cặp G-X qua sơ đồ: A-T thành A-5BU thành G-5BU thành G-X.
  • Tác nhân sinh học: một số virut có thể gây đột biến khi xen vào hệ gen của tế bào chủ.
  • Rối loạn nội bào: sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN do các bazơ nitơ tồn tại ở dạng hiếm (hỗ biến), làm phát sinh đột biến qua các lần nhân đôi tiếp theo.

Cơ chế chung: ban đầu một bazơ bị biến đổi tạo nên tiền đột biến chỉ ở một mạch. Nếu sai sót này không được hệ thống sửa sai của tế bào khắc phục, qua lần nhân đôi ADN kế tiếp nó sẽ trở thành đột biến cố định trên cả hai mạch. Tần số đột biến tự nhiên của từng gen thường rất thấp (khoảng 10⁻⁶ đến 10⁻⁴), nhưng có thể tăng mạnh dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

Hậu quả và vai trò của đột biến gen

Phần lớn đột biến gen là có hại hoặc trung tính, một số ít có lợi. Mức độ gây hại phụ thuộc vào dạng đột biến, vị trí xảy ra và tổ hợp gen chứa nó.

  • Có hại: làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein, dẫn tới bệnh hoặc giảm sức sống. Ví dụ ở người, bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến thay thế một cặp nucleotit trong gen mã hóa chuỗi beta của hemoglobin.
  • Trung tính: không làm thay đổi sức sống của thể đột biến (thường gặp ở đột biến đồng nghĩa).
  • Có lợi: tạo ra alen mới giúp sinh vật thích nghi tốt hơn trong điều kiện môi trường nhất định.

Về vai trò, đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa và chọn giống, vì nó tạo ra vô số alen mới. Dù tần số mỗi gen thấp, do số lượng gen trong mỗi cơ thể và số cá thể trong quần thể rất lớn nên tổng số đột biến phát sinh là đáng kể.

Đột biến nhiễm sắc thể: cấu trúc và số lượng

Khác với đột biến gen ở cấp phân tử, đột biến nhiễm sắc thể (NST) là những biến đổi ở cấp độ tế bào, liên quan tới cấu trúc hoặc số lượng NST. Nhiều dạng có thể quan sát qua tiêu bản bộ NST.

Đột biến cấu trúc NST

DạngĐặc điểmÝ nghĩa, hậu quả
Mất đoạnMột đoạn NST bị mất, làm giảm số lượng genThường gây hại, có thể gây chết; được dùng để xác định vị trí gen
Lặp đoạnMột đoạn NST được lặp lại, làm tăng số lượng genLàm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng
Đảo đoạnMột đoạn NST đứt ra, quay 180 độ rồi nối lạiÍt ảnh hưởng sức sống, góp phần tạo nguồn nguyên liệu tiến hóa
Chuyển đoạnTrao đổi đoạn giữa các NST không tương đồngChuyển đoạn lớn thường gây giảm khả năng sinh sản

Đột biến số lượng NST

Gồm hai nhóm lớn:

  • Đột biến lệch bội (dị bội): thay đổi số lượng ở một hoặc một vài cặp NST. Các dạng thường gặp: thể không (2n - 2), thể một (2n - 1), thể ba (2n + 1), thể bốn (2n + 2). Ví dụ điển hình là hội chứng Down ở người: thể ba ở cặp NST số 21 (2n + 1 = 47 NST).
  • Đột biến đa bội: bộ NST tăng lên theo bội số của n và lớn hơn 2n. Tự đa bội là sự tăng số bộ NST đơn bội của cùng một loài (3n, 4n...); dị đa bội (đa bội khác nguồn) hình thành khi lai xa kèm đa bội hóa. Thể đa bội lẻ (3n, 5n) thường bất thụ, được ứng dụng tạo quả không hạt; thực vật đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng lớn, năng suất cao.

Phân biệt đột biến gen với đột biến nhiễm sắc thể

Bảng dưới đây tổng hợp các tiêu chí phân biệt cốt lõi mà đề thi hay khai thác:

Tiêu chíĐột biến genĐột biến nhiễm sắc thể
Cấp độ biến đổiCấp phân tử (trong gen, ADN)Cấp tế bào (cấu trúc hoặc số lượng NST)
Đối tượng thay đổiMột hoặc vài cặp nucleotitĐoạn NST hoặc cả NST, cả bộ NST
Quan sátKhông thấy bằng kính hiển vi quang họcNhiều dạng quan sát được qua tiêu bản NST
Các dạngMất, thêm, thay thế cặp nucleotitCấu trúc (mất, lặp, đảo, chuyển đoạn); số lượng (lệch bội, đa bội)
Mức độ ảnh hưởngThường cục bộ, tới một hoặc vài tính trạngThường nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều gen cùng lúc

Điểm chung: cả hai đều là biến dị di truyền, làm thay đổi vật chất di truyền và đều có thể di truyền cho đời sau khi xảy ra ở tế bào sinh dục; cả hai đều cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

Dạng bài tập đếm và ví dụ có lời giải

Nhóm bài tập đột biến điểm thường yêu cầu tính sự thay đổi số nucleotit từng loại, tổng số nucleotit và số liên kết hiđrô. Hai công thức nền tảng cần nhớ:

  • Theo nguyên tắc bổ sung: A = T và G = X; tổng nucleotit N = 2A + 2G.
  • Số liên kết hiđrô của gen: H = 2A + 3G (mỗi cặp A-T có 2 liên kết hiđrô, mỗi cặp G-X có 3 liên kết hiđrô).

Ví dụ 1 (đột biến mất cặp). Một gen có A = 600, G = 900. Gen bị đột biến mất một cặp G-X. Tính số nucleotit và số liên kết hiđrô của gen sau đột biến.

  • Trước đột biến: N = 2(600) + 2(900) = 3000 nucleotit; H = 2(600) + 3(900) = 3900 liên kết.
  • Mất một cặp G-X làm giảm 1G và 1X, tức giảm 2 nucleotit và giảm 3 liên kết hiđrô.
  • Sau đột biến: N = 2998 nucleotit; H = 3897 liên kết hiđrô; gen mới có A = T = 600, G = X = 899.

Ví dụ 2 (đột biến thay thế). Một gen bị đột biến thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X. Tổng số nucleotit và số liên kết hiđrô thay đổi thế nào?

  • Thay thế không làm đổi tổng số nucleotit (vẫn mất 1 cặp, thêm 1 cặp), nên N không đổi.
  • Mất 1 cặp A-T (giảm 2 liên kết), thêm 1 cặp G-X (thêm 3 liên kết), kết quả số liên kết hiđrô tăng thêm 1.
  • Số nucleotit từng loại: A và T mỗi loại giảm 1; G và X mỗi loại tăng 1.

Ví dụ 3 (đột biến lệch bội). Một loài có bộ NST 2n = 24. Xác định số NST trong tế bào của thể ba và thể một.

  • Thể ba (2n + 1) = 24 + 1 = 25 NST.
  • Thể một (2n - 1) = 24 - 1 = 23 NST.
  • Thể tam bội (3n) = 3 × 12 = 36 NST; thể tứ bội (4n) = 48 NST.

Mẹo làm bài: với đột biến điểm hãy luôn xác định trước dạng đột biến (mất, thêm hay thay thế) và loại cặp nucleotit liên quan, rồi áp dụng quy tắc giảm 2 hoặc 3 liên kết hiđrô. Với đột biến số lượng NST, quy mọi thứ về biểu thức theo n và 2n.

Những lỗi sai thường gặp

  • Nhầm đột biến với thể đột biến: cho rằng cứ mang đột biến là thể đột biến. Thực tế alen lặn dị hợp chưa biểu hiện thì chưa tính là thể đột biến.
  • Cho rằng thay thế cặp nucleotit luôn đổi axit amin: bỏ qua đột biến đồng nghĩa do mã di truyền có tính thoái hóa.
  • Lẫn lộn liên kết hiđrô của hai loại cặp: nhớ A-T có 2 liên kết, G-X có 3 liên kết để không tính nhầm.
  • Xếp hội chứng Down vào đột biến gen: Down là đột biến số lượng NST (thể ba cặp 21), không phải đột biến gen.
  • Coi đột biến xôma là di truyền cho đời sau: chỉ đột biến ở tế bào sinh dục mới truyền qua giao tử.

Ket luan

Nắm vững ba dạng đột biến gen (mất, thêm, thay thế cặp nucleotit) cùng ranh giới rõ ràng với đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể là chìa khóa để xử lý gọn phần di truyền biến dị trong Sinh 12. Hãy luyện thêm các bài tập đếm số nucleotit, số liên kết hiđrô và số NST của các thể đột biến để biến công thức thành phản xạ khi đi thi.

Chia sẻ bài viết