Bỏ qua đến nội dung chính
OnThi365
Kinh nghiệm ôn thi

Cách tính diện tích hình lục giác đều và ứng dụng trong thực tế

Diện tích hình lục giác đều có thể tính từ cạnh, bán kính hoặc đường cao. Xem công thức, ví dụ và ứng dụng thực tế dễ hiểu.

||4 phút đọc
Cách tính diện tích hình lục giác đều và ứng dụng trong thực tế
Nội dung bài viết (13)
  1. Mục lục
  2. Điểm chính
  3. Hình lục giác đều là gì
  4. Công thức tính diện tích hình lục giác đều
  5. Vì sao có công thức này
  6. Cách tính theo bán kính đường tròn ngoại tiếp
  7. Cách tính theo đường cao hoặc bán kính nội tiếp
  8. Ví dụ tính diện tích hình lục giác đều
  9. Ứng dụng của hình lục giác đều trong thực tế
  10. Lỗi sai thường gặp
  11. Bài tập vận dụng
  12. Đáp án bài tập
  13. Kết luận

Diện tích hình lục giác đều là phần diện tích nằm bên trong hình có sáu cạnh bằng nhau và sáu góc bằng nhau. Đây là dạng hình học thường gặp trong chương trình toán và cả trong nhiều ứng dụng thực tế.

Điểm chính

  • Hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau.
  • Hình lục giác đều có thể chia thành 6 tam giác đều bằng nhau.
  • Công thức tính diện tích theo cạnh là S = 3√3a² / 2.
  • Hình lục giác đều thường gặp trong tổ ong, gạch lát nền và thiết kế kỹ thuật.

Hình lục giác đều là gì

Hình lục giác đều là hình đa giác có sáu cạnh bằng nhau và sáu góc bằng nhau.

Mỗi góc trong của hình lục giác đều bằng 120 độ.

Một đặc điểm quan trọng là hình lục giác đều có thể chia thành 6 tam giác đều bằng nhau khi nối tâm với các đỉnh.

Công thức tính diện tích hình lục giác đều

Gọi a là độ dài cạnh của hình lục giác đều. Diện tích được tính theo công thức:

S = 3√3a² / 2

Trong đó, S là diện tích hình lục giác đều. Còn a là độ dài một cạnh của hình.

Vì sao có công thức này

Hình lục giác đều có thể chia thành 6 tam giác đều cạnh a.

Diện tích một tam giác đều cạnh a là:

S tam giác = √3a² / 4

Vậy diện tích hình lục giác đều là:

S = 6 × √3a² / 4 = 3√3a² / 2

Cách tính theo bán kính đường tròn ngoại tiếp

Với hình lục giác đều, bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng đúng độ dài cạnh.

Nếu gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp, ta có R = a.

Do đó, diện tích hình lục giác đều cũng có thể viết là:

S = 3√3R² / 2

Cách tính theo đường cao hoặc bán kính nội tiếp

Bán kính nội tiếp của hình lục giác đều là khoảng cách từ tâm đến một cạnh.

Nếu gọi r là bán kính nội tiếp, ta có:

r = a√3 / 2

Từ đó suy ra:

S = 2√3r²

Công thức này hữu ích khi đề bài cho khoảng cách từ tâm đến cạnh thay vì cho cạnh.

Ví dụ tính diện tích hình lục giác đều

Cho hình lục giác đều có cạnh a = 4 cm. Tính diện tích của hình.

Áp dụng công thức:

S = 3√3a² / 2

Thay a = 4, ta có:

S = 3√3 × 16 / 2 = 24√3 cm²

Vậy diện tích hình lục giác đều là 24√3 cm².

Ứng dụng của hình lục giác đều trong thực tế

Hình lục giác đều xuất hiện nhiều trong tự nhiên, xây dựng và thiết kế.

  • Tổ ong: Các ô tổ ong có dạng gần giống lục giác đều để tiết kiệm vật liệu và tối ưu không gian.
  • Gạch lát nền: Gạch lục giác giúp bề mặt lát kín, đẹp và chắc chắn.
  • Thiết kế cơ khí: Đầu bu lông, đai ốc thường có dạng lục giác để dễ vặn bằng dụng cụ.
  • Kiến trúc: Hình lục giác tạo cảm giác cân đối và hiện đại trong trang trí.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm hình lục giác đều với hình lục giác bất kỳ.
  • Quên bình phương độ dài cạnh khi tính diện tích.
  • Dùng sai công thức diện tích tam giác đều.
  • Nhầm bán kính nội tiếp với bán kính ngoại tiếp.

Bài tập vận dụng

Bài 1. Tính diện tích hình lục giác đều có cạnh 6 cm.

Bài 2. Một viên gạch lát nền hình lục giác đều có cạnh 10 cm. Tính diện tích một viên gạch.

Bài 3. Hình lục giác đều có bán kính ngoại tiếp 5 cm. Tính diện tích hình đó.

Đáp án bài tập

Bài 1. S = 3√3 × 6² / 2 = 54√3 cm².

Bài 2. S = 3√3 × 10² / 2 = 150√3 cm².

Bài 3.R = a = 5 cm nên S = 3√3 × 5² / 2 = 75√3 / 2 cm².

Kết luận

Diện tích hình lục giác đều được tính nhanh bằng công thức S = 3√3a² / 2. Khi hiểu cách chia hình lục giác đều thành 6 tam giác đều, học sinh sẽ dễ nhớ công thức và biết cách áp dụng vào bài toán thực tế.

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan