Bỏ qua đến nội dung chính
OnThi365
Kinh nghiệm ôn thi

Công thức tính tâm I và bán kính R của đường tròn trong hình học phẳng

Tìm hiểu công thức tính tâm I và bán kính R của đường tròn trong hình học phẳng, phương trình chuẩn, tổng quát và ví dụ dễ hiểu.

||7 phút đọc
Công thức tính tâm I và bán kính R của đường tròn trong hình học phẳng
Nội dung bài viết (21)
  1. Mục lục
  2. Tâm I và bán kính R của đường tròn là gì?
  3. Công thức đường tròn dạng chuẩn
  4. Ví dụ với phương trình dạng chuẩn
  5. Công thức đường tròn dạng tổng quát
  6. Điều kiện để phương trình là đường tròn
  7. Cách tìm tâm và bán kính bằng hoàn thành bình phương
  8. Trường hợp biết tâm và một điểm thuộc đường tròn
  9. Trường hợp đường tròn ngoại tiếp tam giác
  10. Trường hợp đường tròn nội tiếp tam giác
  11. Ví dụ tìm tâm I và bán kính R
  12. Bảng tổng hợp công thức cần nhớ
  13. Lỗi thường gặp khi tìm tâm và bán kính
  14. Bài tập tự luyện
  15. Câu hỏi thường gặp
  16. Tâm đường tròn là gì?
  17. Bán kính đường tròn là gì?
  18. Công thức tâm từ phương trình tổng quát là gì?
  19. Công thức bán kính từ phương trình tổng quát là gì?
  20. Khi nào phương trình tổng quát biểu diễn đường tròn?
  21. Kết luận

Tâm I và bán kính R của đường tròn là hai yếu tố quan trọng nhất để xác định một đường tròn trong hình học phẳng. Khi biết tâm và bán kính, ta có thể viết phương trình đường tròn, kiểm tra điểm thuộc đường tròn và giải nhiều bài toán tọa độ.

Tâm I và bán kính R của đường tròn là gì?

Đường tròn là tập hợp các điểm cách đều một điểm cố định. Điểm cố định đó gọi là tâm đường tròn, thường ký hiệu là I.

Khoảng cách từ tâm I đến một điểm bất kỳ trên đường tròn gọi là bán kính, thường ký hiệu là R.

Nếu A là một điểm nằm trên đường tròn tâm I, thì IA = R.

Công thức đường tròn dạng chuẩn

Nếu đường tròn có tâm I(a; b) và bán kính R, phương trình dạng chuẩn là:

(x - a)2 + (y - b)2 = R2

Từ dạng này, ta đọc ngay được:

  • Tâm: I(a; b)
  • Bán kính: R

Ví dụ với phương trình dạng chuẩn

Ví dụ: Cho đường tròn có phương trình:

(x - 2)2 + (y + 3)2 = 25

Ta viết lại y + 3 = y - (-3), nên tâm là I(2; -3).

R2 = 25, suy ra R = 5.

Công thức đường tròn dạng tổng quát

Phương trình tổng quát của đường tròn thường có dạng:

x2 + y2 + ax + by + c = 0

Khi đó, tâm và bán kính được tính theo công thức:

I(-a/2; -b/2)

R = √[(a2 + b2 - 4c)/4]

Dạng phương trình Tâm I Bán kính R
(x - a)2 + (y - b)2 = R2 I(a; b) R
x2 + y2 + ax + by + c = 0 I(-a/2; -b/2) √[(a2 + b2 - 4c)/4]

Điều kiện để phương trình là đường tròn

Với phương trình x2 + y2 + ax + by + c = 0, để biểu diễn một đường tròn thực, cần có:

a2 + b2 - 4c > 0

Nếu biểu thức này bằng 0, phương trình chỉ biểu diễn một điểm. Nếu nhỏ hơn 0, phương trình không biểu diễn đường tròn thực.

Cách tìm tâm và bán kính bằng hoàn thành bình phương

Ngoài việc dùng công thức nhanh, ta có thể đưa phương trình tổng quát về dạng chuẩn bằng cách hoàn thành bình phương.

  • Bước 1: Nhóm các hạng tử chứa x và y.
  • Bước 2: Hoàn thành bình phương cho từng nhóm.
  • Bước 3: Đưa phương trình về dạng chuẩn.
  • Bước 4: Đọc tâm I và bán kính R.

Ví dụ: Tìm tâm và bán kính của đường tròn:

x2 + y2 - 4x + 6y - 12 = 0

Ta có:

x2 - 4x + y2 + 6y = 12

Hoàn thành bình phương:

(x - 2)2 + (y + 3)2 = 25

Vậy tâm là I(2; -3) và bán kính là R = 5.

Trường hợp biết tâm và một điểm thuộc đường tròn

Nếu biết tâm I(a; b) và một điểm A(x1; y1) thuộc đường tròn, bán kính được tính bằng khoảng cách IA:

R = IA = √[(x1 - a)2 + (y1 - b)2]

Ví dụ: Cho tâm I(1; 2), điểm A(4; 6) thuộc đường tròn. Khi đó:

R = √[(4 - 1)2 + (6 - 2)2] = √(9 + 16) = 5

Trường hợp đường tròn ngoại tiếp tam giác

Với đường tròn ngoại tiếp tam giác, tâm là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác.

Bán kính ngoại tiếp là khoảng cách từ tâm đến mỗi đỉnh của tam giác:

R = IA = IB = IC

Nếu biết ba cạnh tam giác là a, b, c và diện tích là S, bán kính ngoại tiếp được tính bằng:

R = abc / 4S

Trường hợp đường tròn nội tiếp tam giác

Với đường tròn nội tiếp tam giác, tâm là giao điểm của ba đường phân giác trong.

Bán kính nội tiếp thường ký hiệu là r, được tính bằng:

r = S / p

Trong đó:

  • S là diện tích tam giác.
  • p là nửa chu vi tam giác.

Ví dụ tìm tâm I và bán kính R

Ví dụ 1: Tìm tâm và bán kính của đường tròn:

x2 + y2 - 6x + 8y - 11 = 0

Lời giải: Ta có a = -6, b = 8, c = -11.

Tâm: I(-a/2; -b/2) = I(3; -4).

Bán kính: R = √[(36 + 64 + 44)/4] = √36 = 6.

Ví dụ 2: Cho đường tròn có tâm I(-2; 5) và bán kính R = 4. Viết phương trình đường tròn.

Lời giải: Phương trình là:

(x + 2)2 + (y - 5)2 = 16

Ví dụ 3: Cho đường tròn tâm I(0; 0) đi qua A(3; 4). Tính bán kính.

Lời giải: R = IA = √(32 + 42) = 5.

Bảng tổng hợp công thức cần nhớ

Dạng bài Công thức tâm Công thức bán kính
Dạng chuẩn I(a; b) R
Dạng tổng quát I(-a/2; -b/2) √[(a2 + b2 - 4c)/4]
Biết tâm và một điểm Cho sẵn R = √[(x1 - a)2 + (y1 - b)2]
Đường tròn ngoại tiếp tam giác Giao điểm trung trực R = IA = IB = IC
Đường tròn nội tiếp tam giác Giao điểm phân giác r = S/p

Lỗi thường gặp khi tìm tâm và bán kính

  • Nhầm dấu khi lấy tâm từ phương trình tổng quát.
  • Quên lấy căn khi tính bán kính.
  • Nhầm bán kính R với bình phương bán kính R2.
  • Không kiểm tra điều kiện để phương trình là đường tròn.
  • Nhầm đường tròn nội tiếp với đường tròn ngoại tiếp tam giác.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Tìm tâm và bán kính của đường tròn x2 + y2 - 4x - 2y - 20 = 0.

Lời giải: a = -4, b = -2, c = -20. Tâm I(2; 1). Bán kính R = √[(16 + 4 + 80)/4] = 5.

Bài 2: Tìm tâm và bán kính của đường tròn (x - 3)2 + (y + 1)2 = 49.

Lời giải: Tâm I(3; -1), bán kính R = 7.

Bài 3: Cho I(2; -1), A(5; 3). Tính bán kính đường tròn tâm I đi qua A.

Lời giải: R = IA = √[(5 - 2)2 + (3 + 1)2] = √(9 + 16) = 5.

Câu hỏi thường gặp

Tâm đường tròn là gì?

Tâm đường tròn là điểm cố định cách đều mọi điểm nằm trên đường tròn.

Bán kính đường tròn là gì?

Bán kính là khoảng cách từ tâm đến một điểm bất kỳ trên đường tròn.

Công thức tâm từ phương trình tổng quát là gì?

Với x2 + y2 + ax + by + c = 0, tâm là I(-a/2; -b/2).

Công thức bán kính từ phương trình tổng quát là gì?

Bán kính là R = √[(a2 + b2 - 4c)/4].

Khi nào phương trình tổng quát biểu diễn đường tròn?

Khi a2 + b2 - 4c lớn hơn 0.

Kết luận

Tâm I và bán kính R của đường tròn giúp xác định hoàn toàn một đường tròn trong hình học phẳng. Với dạng chuẩn, ta đọc trực tiếp tâm và bán kính. Với dạng tổng quát, dùng công thức I(-a/2; -b/2)R = √[(a2 + b2 - 4c)/4].

Khi làm bài, hãy nhận dạng đúng phương trình, kiểm tra dấu hệ số và xác định rõ bài toán hỏi đường tròn nội tiếp hay ngoại tiếp để chọn công thức phù hợp.

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan