Bỏ qua đến nội dung chính
OnThi365
Hoá Học 12

pH là gì? Công thức tính pH của dung dịch axit, bazơ và bài tập

Tổng hợp khái niệm pH, pOH và công thức tính pH của dung dịch axit mạnh, axit yếu, bazơ kèm ví dụ số liệu và bài tập tự luyện.

||9 phút đọc
Nội dung bài viết (10)
  1. Muc luc
  2. pH là gì? Ý nghĩa của pH
  3. Công thức tính pH và pOH cơ bản
  4. Mối liên hệ giữa [H+], [OH-] và tích số ion của nước
  5. Tính pH của dung dịch axit mạnh
  6. Tính pH của dung dịch bazơ mạnh
  7. Tính pH của dung dịch axit yếu (theo Ka)
  8. Bài tập vận dụng có lời giải
  9. Các lỗi sai thường gặp khi tính pH
  10. Ket luan

pH là đại lượng then chốt để đánh giá môi trường axit hay bazơ của một dung dịch, và việc nắm vững công thức tính pH giúp bạn xử lý nhanh hàng loạt bài tập định lượng trong chương trình Hoá học. Bài viết này trình bày đầy đủ khái niệm pH, pOH, mối liên hệ giữa [H+] và [OH-], cùng cách tính pH cho axit mạnh, axit yếu và bazơ kèm ví dụ số liệu cụ thể. Đọc xong, bạn sẽ tự tin giải được mọi dạng bài tính pH thường gặp trong đề thi.

Muc luc

  1. pH là gì? Ý nghĩa của pH
  2. Công thức tính pH và pOH cơ bản
  3. Mối liên hệ giữa [H+], [OH-] và tích số ion của nước
  4. Tính pH của dung dịch axit mạnh
  5. Tính pH của dung dịch bazơ mạnh
  6. Tính pH của dung dịch axit yếu (theo Ka)
  7. Bài tập vận dụng có lời giải
  8. Các lỗi sai thường gặp khi tính pH
  9. Ket luan

pH là gì? Ý nghĩa của pH

pH (viết tắt của "potential of Hydrogen" - chỉ số hidro) là đại lượng đặc trưng cho nồng độ ion H+ trong dung dịch, dùng để đánh giá độ axit hoặc độ bazơ của môi trường. Giá trị pH được định nghĩa bằng số đối của logarit thập phân của nồng độ ion H+.

Trong dung dịch nước ở 25 độ C, thang pH thông dụng chạy từ 0 đến 14, với cách phân loại môi trường như sau:

Giá trị pHMôi trườngSo sánh [H+] và [OH-]
pH < 7Axit[H+] > [OH-]
pH = 7Trung tính[H+] = [OH-] = 10⁻⁷ M
pH > 7Bazơ (kiềm)[H+] < [OH-]

Một số mốc thực tế dễ nhớ: nước cốt chanh có pH khoảng 2, nước tinh khiết có pH = 7, nước xà phòng có pH khoảng 9-10. pH càng nhỏ thì dung dịch càng có tính axit mạnh; pH càng lớn thì tính bazơ càng mạnh.

Công thức tính pH và pOH cơ bản

Hai công thức nền tảng bạn bắt buộc phải thuộc:

  • pH = -log[H+]
  • pOH = -log[OH-]

Trong đó [H+] và [OH-] là nồng độ mol/lít của ion H+ và OH- trong dung dịch. Từ pH, ta có thể suy ngược lại nồng độ ion H+ bằng công thức:

  • [H+] = 10⁻ᵖᴴ
  • [OH-] = 10⁻ᵖᴼᴴ

Ví dụ nhanh: nếu một dung dịch có [H+] = 10⁻³ M thì pH = -log(10⁻³) = 3, đây là môi trường axit. Ngược lại, nếu biết pH = 5 thì [H+] = 10⁻⁵ M.

Khi nồng độ không phải là luỹ thừa nguyên của 10, ta vẫn dùng máy tính bỏ túi. Chẳng hạn [H+] = 2.5 × 10⁻⁴ M thì pH = -log(2.5 × 10⁻⁴) ≈ 3.60.

Mối liên hệ giữa [H+], [OH-] và tích số ion của nước

Nước là chất điện li rất yếu, tự phân li theo phương trình: H₂O ⇌ H+ + OH-. Ở 25 độ C, tích số ion của nước là một hằng số:

K_W = [H+] × [OH-] = 10⁻¹⁴

Lấy logarit hai vế và đổi dấu, ta thu được mối liên hệ cực kỳ quan trọng giữa pH và pOH:

pH + pOH = 14

Hệ thức này cho phép chuyển đổi qua lại linh hoạt. Khi đề bài cho dung dịch bazơ và bạn tính được [OH-], chỉ cần tìm pOH rồi suy ra pH = 14 - pOH, không cần tính trực tiếp nồng độ H+ rất nhỏ. Bảng dưới minh hoạ sự đối xứng giữa hai đại lượng:

[H+] (M)pHpOH[OH-] (M)
10⁻¹11310⁻¹³
10⁻⁴41010⁻¹⁰
10⁻⁷7710⁻⁷
10⁻¹⁰10410⁻⁴

Lưu ý: hệ thức pH + pOH = 14 chỉ đúng tuyệt đối ở 25 độ C. Ở nhiệt độ khác, K_W thay đổi nên tổng pH + pOH cũng khác 14, nhưng trong hầu hết bài tập phổ thông ta luôn xét điều kiện chuẩn 25 độ C.

Tính pH của dung dịch axit mạnh

Axit mạnh (HCl, HNO₃, H₂SO₄, HBr, HI...) điện li hoàn toàn trong nước. Đây là dạng dễ nhất vì nồng độ H+ tính trực tiếp từ nồng độ axit và số H+ mà mỗi phân tử nhả ra.

Các bước giải:

  1. Viết phương trình điện li (mũi tên một chiều vì điện li hoàn toàn).
  2. Tính [H+] từ nồng độ axit, nhân với số ion H+ của mỗi phân tử.
  3. Áp dụng pH = -log[H+].

Ví dụ 1: Tính pH của dung dịch HCl 0.01 M.

HCl → H+ + Cl-. Vì mỗi phân tử HCl cho 1 ion H+ nên [H+] = 0.01 = 10⁻² M.

Vậy pH = -log(10⁻²) = 2. Đây là môi trường axit.

Ví dụ 2: Tính pH của dung dịch H₂SO₄ 0.005 M (coi như điện li hoàn toàn 2 nấc).

H₂SO₄ → 2H+ + SO₄²⁻. Mỗi phân tử cho 2 ion H+, nên [H+] = 2 × 0.005 = 0.01 = 10⁻² M.

Vậy pH = -log(10⁻²) = 2.

Công thức tổng quát cho axit mạnh n nấc: [H+] = n × C_axit, với C_axit là nồng độ mol/lít của axit.

Tính pH của dung dịch bazơ mạnh

Bazơ mạnh (NaOH, KOH, Ba(OH)₂, Ca(OH)₂...) cũng điện li hoàn toàn. Với bazơ, ta tính [OH-] trước, rồi dùng pOH và hệ thức pH + pOH = 14.

Các bước giải:

  1. Viết phương trình điện li, xác định [OH-] = số nhóm OH × nồng độ bazơ.
  2. Tính pOH = -log[OH-].
  3. Suy ra pH = 14 - pOH.

Ví dụ 3: Tính pH của dung dịch NaOH 0.001 M.

NaOH → Na+ + OH-, nên [OH-] = 0.001 = 10⁻³ M.

pOH = -log(10⁻³) = 3, do đó pH = 14 - 3 = 11. Đây là môi trường bazơ.

Ví dụ 4: Tính pH của dung dịch Ba(OH)₂ 0.005 M.

Ba(OH)₂ → Ba²⁺ + 2OH-. Mỗi phân tử cho 2 ion OH-, nên [OH-] = 2 × 0.005 = 0.01 = 10⁻² M.

pOH = -log(10⁻²) = 2, suy ra pH = 14 - 2 = 12.

Cách khác: có thể tính trực tiếp [H+] = K_W / [OH-] = 10⁻¹⁴ / 10⁻² = 10⁻¹² M, rồi pH = -log(10⁻¹²) = 12. Hai cách cho cùng kết quả.

Tính pH của dung dịch axit yếu (theo Ka)

Axit yếu (CH₃COOH, HF, HCN, H₂CO₃...) chỉ điện li một phần, nên không thể lấy [H+] bằng nồng độ axit. Ta phải dùng hằng số phân li axit Ka hoặc độ điện li alpha.

Với axit yếu HA điện li: HA ⇌ H+ + A-, hằng số phân li là:

Ka = ([H+] × [A-]) / [HA]

Giả sử nồng độ ban đầu của axit là C (mol/lít), gọi x là [H+] tạo ra khi cân bằng. Vì axit yếu nên x rất nhỏ so với C, ta có công thức gần đúng:

[H+] ≈ √(Ka × C)

Ví dụ 5: Tính pH của dung dịch CH₃COOH 0.1 M, biết Ka = 1.8 × 10⁻⁵.

  1. [H+] ≈ √(Ka × C) = √(1.8 × 10⁻⁵ × 0.1) = √(1.8 × 10⁻⁶) ≈ 1.34 × 10⁻³ M.
  2. pH = -log(1.34 × 10⁻³) ≈ 2.87.

So sánh: nếu CH₃COOH là axit mạnh thì pH = -log(0.1) = 1. Kết quả pH ≈ 2.87 lớn hơn hẳn, phản ánh đúng bản chất axit yếu - nồng độ H+ thực tế nhỏ hơn nhiều so với nồng độ axit.

Liên hệ với độ điện li alpha: alpha = [H+] / C. Ở ví dụ trên, alpha = 1.34 × 10⁻³ / 0.1 ≈ 0.0134, tức chỉ khoảng 1.34% phân tử axit phân li - khẳng định lại đây là axit yếu.

Loại dung dịchĐặc điểm điện liCông thức tính nhanh
Axit mạnh n nấcHoàn toàn[H+] = n × C; pH = -log[H+]
Bazơ mạnh m nhóm OHHoàn toàn[OH-] = m × C; pH = 14 + log[OH-]
Axit yếuMột phần[H+] ≈ √(Ka × C); pH = -log[H+]

Bài tập vận dụng có lời giải

Bài 1: Trộn 100 ml dung dịch HCl 0.1 M với 100 ml dung dịch NaOH 0.1 M. Tính pH dung dịch sau phản ứng.

Lời giải: n(HCl) = 0.1 × 0.1 = 0.01 mol; n(NaOH) = 0.1 × 0.1 = 0.01 mol. Phản ứng trung hoà vừa đủ HCl + NaOH → NaCl + H₂O, không còn axit hay bazơ dư. Dung dịch chỉ chứa NaCl trung tính, nên pH = 7.

Bài 2: Trộn 200 ml HCl 0.1 M với 300 ml NaOH 0.1 M. Tính pH dung dịch thu được.

Lời giải: n(H+) = 0.2 × 0.1 = 0.02 mol; n(OH-) = 0.3 × 0.1 = 0.03 mol. OH- dư = 0.03 - 0.02 = 0.01 mol. Tổng thể tích = 0.5 lít, nên [OH-] dư = 0.01 / 0.5 = 0.02 M = 2 × 10⁻² M.

pOH = -log(2 × 10⁻²) ≈ 1.70, suy ra pH = 14 - 1.70 = 12.30.

Bài 3: Một dung dịch axit mạnh có pH = 3. Cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để pH = 4?

Lời giải: pH = 3 ứng với [H+] = 10⁻³ M; pH = 4 ứng với [H+] = 10⁻⁴ M. Tỉ lệ nồng độ là 10⁻³ / 10⁻⁴ = 10. Vậy phải pha loãng 10 lần (với axit mạnh, mỗi đơn vị pH tăng tương ứng pha loãng 10 lần).

Bài 4: Tính pH của dung dịch HNO₃ 0.001 M.

Lời giải: HNO₃ là axit mạnh, điện li hoàn toàn: [H+] = 0.001 = 10⁻³ M. pH = -log(10⁻³) = 3.

Các lỗi sai thường gặp khi tính pH

  • Quên nhân hệ số H+ hoặc OH-: Với H₂SO₄ phải nhân đôi nồng độ để ra [H+], với Ba(OH)₂ phải nhân đôi để ra [OH-]. Bỏ qua bước này là sai số phổ biến nhất.
  • Áp công thức axit mạnh cho axit yếu: Lấy [H+] = C cho CH₃COOH sẽ cho pH sai. Axit yếu bắt buộc dùng Ka hoặc alpha.
  • Nhầm dấu khi đổi từ pH ra nồng độ: Nhớ [H+] = 10⁻ᵖᴴ (có dấu trừ ở mũ), không phải 10ᵖᴴ.
  • Quên đổi thể tích về lít: Khi trộn dung dịch, nồng độ phải tính trên tổng thể tích (lít), nhiều bạn quên cộng thể tích hai dung dịch.
  • Dùng pH + pOH = 14 ở nhiệt độ khác 25 độ C: Hệ thức này chỉ chính xác ở điều kiện chuẩn; tuy nhiên trong đề phổ thông gần như luôn mặc định 25 độ C nên thường an toàn.

Ket luan

pH là cầu nối giữa nồng độ ion H+ và mức độ axit, bazơ của dung dịch. Chỉ cần thuộc hai công thức gốc pH = -log[H+] và pH + pOH = 14, cộng với việc phân biệt rõ axit mạnh, bazơ mạnh và axit yếu, bạn sẽ giải được phần lớn bài tập định lượng về pH. Hãy luyện kỹ các bước viết phương trình điện li, nhân đúng hệ số ion và cẩn thận với thể tích khi trộn dung dịch - đó là chìa khoá để không mất điểm ở dạng bài quen thuộc này.

Chia sẻ bài viết