1. Bối cảnh lịch sử dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945
Bối cảnh quốc tế: Tháng 5/1945, phát xít Đức đầu hàng Đồng minh. Ngày 15/8/1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng vô điều kiện sau khi Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Hiroshima (6/8) và Nagasaki (9/8). Quân Nhật ở Đông Dương hoang mang, mất tinh thần chiến đấu - tạo ra thời cơ ngàn năm có một cho cách mạng Việt Nam.
Bối cảnh trong nước: Sau ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương. Đảng Cộng sản Đông Dương ra chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12/3/1945), phát động cao trào kháng Nhật cứu nước. Nạn đói khủng khiếp cuối 1944 - đầu 1945 làm hơn 2 triệu đồng bào miền Bắc chết đói, đẩy nhân dân vào con đường vùng dậy.
2. Diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám
2.1. Hội nghị toàn quốc và Đại hội Quốc dân Tân Trào
Từ ngày 13 đến 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. Ngày 16/8/1945, Đại hội Quốc dân thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
2.2. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (14 - 28/8/1945)
- 14-18/8: Khởi nghĩa thắng lợi ở các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
- 19/8/1945: Khởi nghĩa thắng lợi tại Hà Nội - hàng vạn quần chúng chiếm Phủ Khâm sai, Tòa Thị chính, Trại Bảo an binh.
- 23/8/1945: Khởi nghĩa thắng lợi ở Huế, lật đổ chính quyền tay sai Trần Trọng Kim.
- 25/8/1945: Khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn - hoàn thành ở Nam Bộ.
- 28/8/1945: Khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước, kết thúc tại Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
2.3. Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945
Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình - Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á.
3. Nguyên nhân thắng lợi
- Nguyên nhân chủ quan: Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương đứng đầu là Hồ Chí Minh; truyền thống yêu nước của dân tộc; khối liên minh công - nông vững chắc; sự chuẩn bị suốt 15 năm (1930-1945) qua ba cao trào cách mạng.
- Nguyên nhân khách quan: Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai; phát xít Nhật đầu hàng tạo thời cơ thuận lợi.
4. Ý nghĩa lịch sử
Đối với dân tộc: Đập tan ách thống trị hơn 80 năm của thực dân Pháp và phát xít Nhật, lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm; mở ra kỷ nguyên độc lập - tự do, kỷ nguyên nhân dân lao động làm chủ đất nước.
Đối với thế giới: Là thắng lợi đầu tiên của một dân tộc thuộc địa tự giải phóng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh - đặc biệt là Lào và Campuchia.
